Phân loại bệnh viêm cầu thận tiến triển nhanh dựa trên hiển vi miễn dịch huỳnh quang

Phân loại bệnh viêm cầu thận tiến triển nhanh dựa trên hiển vi miễn dịch huỳnh quang

Kiểu

Tỷ lệ phần trăm ước tính của các trường hợp RPGN*

Nguyên nhân

Qua trung gian kháng thể kháng màng đáy cầu thận.

20%

Viêm cầu thận do kháng thể kháng màng đáy cầu thận (không có xuất huyết phổi†)

Hội chứng Goodpasture (có xuất huyết phổi)

Miễn dịch

50%

Nguyên nhân sau nhiễm trùng:

Bệnh thấp khớp hệ thống:

Các bệnh cầu thận khác:

Không lắng đọng phức hợp miễn dịch

30%

Viêm đa mạch u hạt

Viêm mạch giới hạn ở thận (ví dụ: GN hình liềm vô căn)

Viêm đa vi mạch

Kháng thể kháng chuỗi kép dương tính

Hiếm

Tương tự như đối với các loại kháng thể kháng trung gian GBM và miễn dịch

* Dữ liệu từ Satoskar AA, Parikh SV, Nadasdy T. Epidemiology, pathogenesis, treatment and outcomes of infection-associated glomerulonephritis. Nat Rev Nephrol 2020;16(1):32-50. doi:10.1038/s41581-019-0178-8

† Khi phổi cũng bị thương tổn, viêm cầu thận do kháng thể kháng màng đáy cầu thận được gọi là hội chứng Goodpasture.

GBM = màng đáy cầu thận; GN = viêm cầu thận; RPGN = viêm cầu thận tiến triển nhanh, IgA = globulin miễn dịch A.

* Dữ liệu từ Satoskar AA, Parikh SV, Nadasdy T. Epidemiology, pathogenesis, treatment and outcomes of infection-associated glomerulonephritis. Nat Rev Nephrol 2020;16(1):32-50. doi:10.1038/s41581-019-0178-8

† Khi phổi cũng bị thương tổn, viêm cầu thận do kháng thể kháng màng đáy cầu thận được gọi là hội chứng Goodpasture.

GBM = màng đáy cầu thận; GN = viêm cầu thận; RPGN = viêm cầu thận tiến triển nhanh, IgA = globulin miễn dịch A.