honeypot link

MSD Manual

Hãy xác nhận rằng quý vị là chuyên gia chăm sóc sức khỏe

Vắc xin phế cầu khuẩn

Theo

William D. Surkis

, MD, Jefferson Medical College;


Jerome Santoro

, MD, Jefferson Medical College

Xem lại/Duyệt lại toàn bộ lần cuối Thg11 2014| Sửa đổi nội dung lần cuối cùng Thg12 2014

Để biết thêm thông tin, xem Pneumococcal ACIP Vaccine Recommendations.

Một số bệnh lý (như bệnh mãn tính, tình trạng suy giảm miễn dịch, rò rỉ dịch não tủy, cấy ốc tai) làm tăng nguy cơ mắc bệnh phế cầu.

Chế phẩm

Vắc xin kết hợp phế cầu khuẩn 13 (PCV13, Prevnar®) chứa 13 polysaccharide dạng tinh thể Streptococcus pneumoniae; mỗi loại đều được kết hợp với một biến thể không độc hại của độc tố bạch hầu. Vắc xin này đã thay thế vắc xin 7 giá (PCV7); PCV13 chứa 7 serotypes trong PCV7 cộng thêm 6 serotypes. Vắc xin polysaccharide phế cầu 23 (PPSV23, Pneumovax®) chứa kháng nguyên từ 23 loại độc nhất của 83 nhóm phụ S. pneumococcus. Không giống như PPSV23 cũ, PCV13 có thể kích thích hình thành phản ứng kháng thể ở trẻ sơ sinh. Nó cũng mang lại sự bảo vệ tốt hơn để chống lại các chứng rối loạn phế cầu xâm lấn hơn PPSV23. PPSV23 làm giảm tỷ lệ nhiễm khuẩn huyết từ 56 đến 81% ở người lớn nhưng ít hiệu quả ở những người cao tuổi suy nhược. Nó làm giảm tỉ lệ viêm phổi.

Chỉ định

PCV13

PCV13 được đề nghị cho

PCV13 cũng được khuyến cáo cho những người từ 6 đến 64 tuổi với bất kỳ điều kiện nguy cơ cao sau đây:

  • Cấy ốc tai

  • Rò rỉ dịch não tủy

  • Bệnh hồng cầu hình liềm hoặc bệnh huyết sắc tố khác

  • Suy lách bẩm sinh hoặc mắc phải

  • Tình trạng suy giảm miễn dịch (như suy giảm miễn dịch bẩm sinh, suy thận mạn, hội chứng thận hư, nhiễm HIV, ung thư bạch cầu, u lympho, ung thư, sử dụng thuốc ức chế miễn dịch, ghép tạng)

PPSV23

PPSV23 được đề nghị cho

  • Tất cả người lớn ≥ 65 tuổi

PPSV23 cũng được khuyến cáo cho những người từ 6 đến 64 tuổi với những điều kiện có nguy cơ cao được liệt kê ở trên. Các tiêu chí bổ sung cho người lớn từ 19 đến 64 tuổi bao gồm:

  • Bệnh về phổi mãn tính (bao gồm hen)

  • Bệnh tim mạch mạn tính (ngoại trừ tăng huyết áp)

  • Đái tháo đường

  • Bệnh gan mạn tính

  • Nghiện rượu mãn tính

  • Hút thuốc lá

PPSV23 không còn được đề nghị sử dụng thường xuyên ở người Mỹ bản địa và người thuần Alaska <65 tuổi trừ khi họ có tình trạng sức khoẻ hoặc chỉ dẫn khác về PPSV23. Tuy nhiên, người Mỹ bản địa và người thuần Alaska ở tuổi từ 50 đến 64 tuổi có thể được tiêm PPSV23 nếu họ sống ở những khu vực có nguy cơ mắc bệnh phế cầu cầu xâm lấn.

Chống chỉ định và Thận trọng

Các chống chỉ định chính cho PCV13

  • Phản ứng dị ứng trầm trọng (ví dụ, chứng quá mẫn) sau liều PCV7 hoặc PCV13 trước đây, có nguyên nhân từ thành phần văc xin, hoặc bất kỳ loại vắc xin nào chứa độc tố bạch hầu

Các chống chỉ định chính cho PPSV23

  • Phản ứng dị ứng trầm trọng sau khi tiêm vắc xin trước đó hoặc cho một thành phần vắc xin

Thận trọng bao gồm

  • Bệnh trung bình hoặc nặng có hoặc không có sốt (tiêm vắc xin được trì hoãn lại cho đến khi khỏi bệnh)

Quản lý

Liều thông thường là 0.5 mL tiêm bắp cho PCV13 và 0.5 mL tiêm bắp hoặc dưới da cho PCSV23.

PCV13 được khuyến khích tiêm bắp với phác đồ 4 liều cho trẻ sơ sinh ở tháng 2, 4, 6 và 12 đến 15. Trẻ em từ 7 đến 59 tháng tuổi chưa được tiêm phòng PCV7 hoặc PCV13 trước đó nên được tiêm từ 1 đến 3 liều PCV13, tùy thuộc vào tuổi khi bắt đầu tiêm chủng của trẻ và tình trạng bệnh. Trẻ em từ 24 đến 71 tháng có bệnh lý mãn tính làm tăng nguy cơ mắc bệnh phế cầu khuẩn mà chưa được tiêm phòng nên được tiêm 2 liều PCV13 cách nhau ít nhất 8 tuần. Sự gián đoạn lịch trình tiêm phòng không đòi hỏi phải bắt đầu lại lịch trình hay thêm liều.

Trẻ em có nguy cơ cao mắc bệnh phế cầu khuẩn (ví dụ trẻ bị bệnh hồng cầu hình liềm, không có lách hoặc bệnh mãn tính) nên được tiêm liều PPSV23 ở tháng tuổi 24 ít nhất 8 tuần sau liều PCV13 gần đây nhất.

Trẻ em từ 14 đến 59 tháng tuổi đã tiêm PCV7 đầy đủ nên được tiêm thêm một liều duy nhất PCV13.

Nếu trẻ từ 6 đến 18 tuổi có tình trạng suy giảm miễn dịch, cấy ốc tai, hoặc rò rỉ dịch não tủy chưa được chủng ngừa bằng PCV13 hoặc PPSV23, nên tiêm 1 liều PCV13, tiếp theo là 1 liều PPSV23 ≥ 8 tuần sau đó. Nếu họ đã được chủng ngừa với PPSV23 nhưng không phải PCV13, họ sẽ được tiêm 1 liều PCV13 ≥ 8 tuần sau khi dùng liều cuối cùng của PPSV23. Trẻ có tình trạng suy giảm miễn dịch cần được tiêm chủng một lần với PPSV23 5 năm sau liều đầu tiên. Không nên dùng 2 liều PPSV23.

Nếu người ta cần cả hai loại vắc xin, PCV13 sẽ được dùng trước, tiếp theo là PPSV23 ít nhất 8 tuần sau đó. Nếu người ta đã được chủng ngừa với PPSV23, hãy tiêm PCV13 ít nhất 8 tuần sau liều PPSV23 gần đây nhất.

Người lớn ở độ tuổi ≥ 19 tuổi có suy giảm miễn dịch (như rối loạn chức năng, giải phẫu, nhiễm HIV), rò rỉ dịch não tủy, hoặc cấy ốc tai nên được tiêm vắc xin PCV13 và PSV23. Nếu trước đây họ không được tiêm PCV13 hoặc PPSV23, nên chủng ngừa bằng liều PCV13, tiếp theo là liều PPSV23 ≥ 8 tuần sau đó. Nếu họ đã được tiêm PPSV23 nhưng không phải PCV13, họ sẽ được tiêm một liều PCV13 ≥ 1 năm sau liều cuối cùng của PPSV23.

Những người nhiễm HIV không có triệu chứng hay có triệu chứng đều nên tiêm phòng càng sớm càng tốt sau khi chẩn đoán.

Người lớn tuổi từ 19 đến 64 tuổi có nguy cơ cao bị bệnh phế cầu khuẩn (ví dụ như suy giảm chức năng lách bẩm sinh hay chức năng, bệnh thận mãn tính hoặc các tình trạng suy giảm miễn dịch khác, bao gồm ung thư và sử dụng corticosteroid) cần được tiêm liều 2 PPSV23 5 năm sau lần đầu tiên Liều PPSV23.

Tất cả mọi người nên tiêm chủng với PPSV23 ở tuổi 65. Nếu được chủng 1 hoặc 2 liều PPSV23 trước 65 tuổi đối với bất kỳ chỉ định nào và ≥ 5 năm sau khi dùng liều PPSV23 trước đó, họ nên chủng ngừa một liều khác ở tuổi 65 hoặc sau đó. Liều thứ hai được cho 5 năm sau khi dùng liều đầu tiên (ví dụ, ở tuổi 69 nếu liều thuốc trước được cho ở tuổi 64). Những người được tiêm PPSV23 khi 65 tuổi hoặc sau khi 65 tuổi chỉ nên dùng 1 liều.

Nếu có kế hoạch cắt lách, PCV13 nên được tiêm ≥ 12 tuần trước khi phẫu thuật, tiếp theo là liều PPSV23 ≥ 8 tuần sau khi tiêm PCV13. PPSV23 nên được tiêm ít nhất 2 tuần trước khi cắt lách. Nếu phải cắt lách ngay lập tức, phải tiêm PCV13, tiếp theo là PPSV23 ≥ 8 tuần sau. Nếu bệnh nhân đã được tiêm PCV13, không nên tiêm PPSV23 cho đến ≥ 2 tuần sau khi cắt lách.

Khi điều trị ung thư hay các liệu pháp ức chế miễn dịch khác, khoảng thời gian giữa tiêm chủng và khi bắt đầu liệu pháp ức chế miễn dịch nên ≥ 2 tuần. Người ta không nên tiêm phòng trong thời gian trị liệu hóa chất hoặc xạ trị.

Tác dụng phụ

Tác dụng ngoại ý thường nhẹ và bao gồm sốt, khó chịu, buồn ngủ, chán ăn, nôn, đau cục bộ và đỏ da.

Các chuyên gia đọc thêm

Cũng quan tâm

TRUYỀN THÔNG XÃ HỘI

TRÊN CÙNG