Viêm kẽ là tình trạng da ẩm tiết dịch vùng kẽ gây ra do độ ẩm và/hoặc nhiễm trùng. Chẩn đoán thường dựa trên biểu hiện lâm sàng. Điều trị bao gồm các chất làm khô và đôi khi dùng thuốc kháng khuẩn hoặc kháng nấm tại chỗ.
Hăm kẽ là tình trạng tổn thương ở nếp gấp da phát sinh khi ma sát và độ ẩm bị giữ lại gây ra tình trạng loét da và viêm dẫn đến hình thành các mảng hoặc các mảng bám. Nhiễm trùng thứ phát do vi khuẩn hoặc nấm men cũng thường gặp. Chỉ số khối cơ thể (BMI) cao, bệnh tiểu đường và phụ thuộc vào sự chăm sóc (do không có khả năng giữ gìn vệ sinh cá nhân) là những yếu tố nguy cơ gây hăm da (1).
Vị trí điển hình là các nếp gấp, nếp lằn vú, infrapnumetric, kẽ ngón, nách, nếp bẹn, sinh dục.
Có phát ban ban đỏ ở các nếp gấp da ở dưới vú ở bệnh nhân chốc mép này.
Tài liệu tham khảo chung
1. Kottner J, Everink I, van Haastregt J, et al. Prevalence of intertrigo and associated factors: A secondary data analysis of four annual multicentre prevalence studies in the Netherlands. Int J Nurs Stud. 2020;104:103437. doi:10.1016/j.ijnurstu.2019.103437
Chẩn đoán chốc mép
Khám thực thể là chủ yếu
Chẩn đoán hăm da dựa trên biểu hiện lâm sàng; tiêu bản soi tươi kali hydroxit và nuôi cấy cũng có thể giúp chẩn đoán và hướng dẫn điều trị.
Chẩn đoán phân biệt hăm kẽ bao gồm:
Nấm bẹn (đối với viêm kẽ ở bẹn)
Viêm kẽ ngón chân
Bệnh vảy nến đảo ngược (bệnh vảy nến ở vùng nếp kẽ)
Erythrasma (Bệnh viêm da do vi khuẩn Corynebacterium minutissimum)
Thỉnh thoảng dị ứng viêm da tiếp xúc (kết quả của việc sử dụng khăn lau sau khi đi vệ sinh hoặc sử dụng chất chống mồ hôi/khử mùi hôi nách)
Điều trị chốc mép
Chất làm khô
Các chất làm khô và có thể các loại kem kháng khuẩn tại chỗ hoặc kem chống nấm
Nếu không phát hiện thấy vi khuẩn hoặc nấm men, các biện pháp và thuốc làm khô thường có tác dụng điều trị. Các lựa chọn hiệu quả bao gồm các chất chống mồ hôi không kê đơn có chứa 20% nhôm clorua và dung dịch Burow.
Nếu có vi khuẩn hoặc nấm men, cần dùng thêm thuốc kháng khuẩn hoặc kem chống nấm ngoài các chất làm khô bôi ngoài da (1) (xem bảng ).
Tài liệu tham khảo về điều trị
1. Romanelli M, Voegeli D, Colboc H, et al. The diagnosis, management and prevention of intertrigo in adults: a review. J Wound Care. 2023;32(7):411-420. doi:10.12968/jowc.2023.32.7.411
