Điều trị bệnh do trypanosoma châu Phi ở người (HAT)

Điều trị bệnh do trypanosoma châu Phi ở người (HAT)

Tuổi và cân nặng của bệnh nhân

Xét nghiệm bằng chọc dò tủy sống/dịch não tủy và thuốc điều trị bước đầu*

Thuốc điều trị bước hai*

Tác dụng phụ

Bình luận

Trypanosoma brucei gambiense HAT

< 6 tuổi hoặc < 20 kg

Nếu số lượng bạch cầu ≤ 5 tế bào/mcL (≤ 0,005 × 109/L) và không có ký sinh trùng trypanosoma: Pentamidine

Pentamidine: Chóng mặt, buồn nôn, nôn ói và đau tại chỗ tiêm.

Pentamidine có thể được tiêm bắp.

Nếu số lượng bạch cầu > 5 tế bào/mcL (> 0,005 × 109/L), hoặc có ký sinh trùng trypanosoma: Liệu pháp phối hợp nifurtimox đường uống/eflornithine đường tĩnh mạch (NECT)

Eflornithine

Eflornithine: Sốt, ngứa, tăng huyết áp, buồn nôn, nôn ói, tiêu chảy, đau bụng, đau đầu, suy tủy xương và co giật.

Nifurtimox: Chán ăn, buồn nôn, nôn ói, sụt cân, bệnh đa dây thần kinh, đau đầu, chóng mặt và hoa mắt.

NECT: Đau bụng, buồn nôn, nôn ói và đau đầu

Eflornithine không hiệu quả đối với bệnh do trypanosoma châu Phi ở người do T. b. rhodesiense gây ra.

Đơn trị liệu bằng eflornithine được dùng để điều trị bệnh do trypanosoma châu Phi ở người do T. b. gambiense ở giai đoạn thần kinh trung ương khi không thể thực hiện NECT vì không có sẵn hoặc chống chỉ định dùng nifurtimox và khi không thể sử dụng fexinidazole

≥ 6 tuổi và ≥ 20 kg

Không cần chọc dò tủy sống nếu không nghi ngờ mắc bệnh do trypanosoma châu Phi ở người nặng: Fexinidazole

Cần chọc dò tủy sống: Pentamidine (giai đoạn máu-bạch huyết) hoặc NECT (giai đoạn hệ thần kinh trung ương)†

Fexinidazole: Nôn, buồn nôn, chán ăn, đau đầu, mất ngủ, kéo dài khoảng QT và giảm bạch cầu trung tính.

Fexinidazole được dùng đường uống.

Cần chọc dò tủy sống nếu nghi ngờ mắc bệnh do trypanosoma châu Phi ở người nặng:

  • Nếu số lượng bạch cầu < 100 tế bào/mcL (< 0,1 × 109/L): Fexinidazole

  • Nếu số lượng bạch cầu (WBC) ≥ 100 tế bào/mcL (≥ 0,1 × 109/L) hoặc chọc dò tủy sống thất bại: NECT

Số lượng bạch cầu < 100 tế bào/mcL (< 0,1 × 109/L): Pentamidine (giai đoạn máu-bạch huyết) hoặc NECT (giai đoạn hệ thần kinh trung ương)

Số lượng bạch cầu ≥ 100 tế bào/mcL (≥ 0,1 × 109/L): Fexinidazole

Bệnh do trypanosoma châu Phi ở người doT. b. rhodesiense gây ra

< 6 tuổi hoặc < 20 kg

≤ 5 bạch cầu/mcL và không có ký sinh trùng trypanosoma: Suramin

Pentamidine

Suramin: Buồn nôn, nôn ói, sợ ánh sáng, tăng cảm giác, bệnh thần kinh ngoại biên, nhiễm độc thận, nổi mề đay và ngứa.

Suramin được dùng theo đường tĩnh mạch.

Suramin là thuốc duy nhất có tác dụng đối với giai đoạn tan máu của T. b. rhodesiense.

Suramin không được sử dụng để điều trị T. b. gambiense vì mặc dù có khả năng hiệu quả, thuốc này lại liên quan đến các tác dụng bất lợi.

Cần hết sức thận trọng khi sử dụng suramin vì có thể xảy ra các phản ứng quá mẫn nghiêm trọng ở những bệnh nhân đồng nhiễm Onchocerca volvulus, một loại giun chỉ phổ biến ở nhiều khu vực Tây Phi nơi có T. b. gambiense sinh sống.

> 5 bạch cầu/mcL, hoặc ký sinh trùng trypanosoma: Melarsoprol

Melarsoprol: Các phản ứng bệnh lý não, viêm da tróc vảy, độc tính trên tim mạch (tăng huyết áp, loạn nhịp tim, suy tim), ngứa và độc tính trên đường tiêu hóa và độc tính ở thận.

Melarsoprol theo đường tĩnh mạch, một hợp chất arsen hữu cơ, thường được sử dụng ở các nước châu Phi do nguồn cung eflornithine hạn chế, mặc dù tác dụng bất lợi có thể nặng và đe dọa đến tính mạng.‡

≥ 6 tuổi và ≥ 20 kg

Không cần chọc dò tủy sống: Fexinidazole

Cần chọc dò tủy sống: Suramin hoặc pentamidine (giai đoạn máu-bạch huyết) hoặc melarsoprol (giai đoạn hệ thần kinh trung ương)

* Tại Hoa Kỳ, pentamidinenifurtimox được bán rộng rãi, fexinidazole có thể mua từ nhà sản xuất, còn eflornithine, suraminmelarsoprol có thể có từ CDC.

† Đối với bệnh do trypanosoma châu Phi ở người do T. b. gambiense, bệnh nhân có ≤ 5 bạch cầu/mL (≤ 0,005 × 109/L) và không có thể trypomastigote trong dịch não tủy đang ở giai đoạn máu-bạch huyết, trong khi những người có > 5 bạch cầu/mL (> 0,005 × 109/L) hoặc có thể trypomastigote trong dịch não tủy đang ở giai đoạn thần kinh trung ương.

‡ Melarsoprol chỉ được chỉ định cho bệnh do trypanosoma châu Phi ở người do T. b. gambiense gây ra để điều trị tái phát sau khi điều trị bước đầu và các phương pháp điều trị khác thất bại.

Melarsoprol chỉ được chỉ định cho bệnh do trypanosoma châu Phi ở người do T. b. rhodesiense gây ra trong các trường hợp sau:

  • Trẻ em < 6 tuổi hoặc < 20 kg đang ở giai đoạn hai của bệnh do trypanosoma châu Phi ở người do T. b. rhodesiense gây ra.

  • Các bệnh nhân khác ở giai đoạn hai của bệnh do trypanosoma châu Phi ở người không thể dùng fexinidazole do chống chỉ định hoặc không thể nuốt được.

CDC = Trung tâm Kiểm soát và Phòng ngừa Dịch bệnh; CNS = hệ thần kinh trung ương; CSF = dịch não tủy; LP = chọc dò tủy sống; NECT = liệu pháp kết hợp nifurtimox đường uống/eflornithine đường tĩnh mạch; WBC = bạch cầu.

Dữ liệu từ Tổ chức Y tế Thế giới: Guidelines for the treatment of human African trypanosomiasis. Tháng 6 năm 2024.

* Tại Hoa Kỳ, pentamidinenifurtimox được bán rộng rãi, fexinidazole có thể mua từ nhà sản xuất, còn eflornithine, suraminmelarsoprol có thể có từ CDC.

† Đối với bệnh do trypanosoma châu Phi ở người do T. b. gambiense, bệnh nhân có ≤ 5 bạch cầu/mL (≤ 0,005 × 109/L) và không có thể trypomastigote trong dịch não tủy đang ở giai đoạn máu-bạch huyết, trong khi những người có > 5 bạch cầu/mL (> 0,005 × 109/L) hoặc có thể trypomastigote trong dịch não tủy đang ở giai đoạn thần kinh trung ương.

‡ Melarsoprol chỉ được chỉ định cho bệnh do trypanosoma châu Phi ở người do T. b. gambiense gây ra để điều trị tái phát sau khi điều trị bước đầu và các phương pháp điều trị khác thất bại.

Melarsoprol chỉ được chỉ định cho bệnh do trypanosoma châu Phi ở người do T. b. rhodesiense gây ra trong các trường hợp sau:

  • Trẻ em < 6 tuổi hoặc < 20 kg đang ở giai đoạn hai của bệnh do trypanosoma châu Phi ở người do T. b. rhodesiense gây ra.

  • Các bệnh nhân khác ở giai đoạn hai của bệnh do trypanosoma châu Phi ở người không thể dùng fexinidazole do chống chỉ định hoặc không thể nuốt được.

CDC = Trung tâm Kiểm soát và Phòng ngừa Dịch bệnh; CNS = hệ thần kinh trung ương; CSF = dịch não tủy; LP = chọc dò tủy sống; NECT = liệu pháp kết hợp nifurtimox đường uống/eflornithine đường tĩnh mạch; WBC = bạch cầu.

Dữ liệu từ Tổ chức Y tế Thế giới: Guidelines for the treatment of human African trypanosomiasis. Tháng 6 năm 2024.

Trong các chủ đề này