Các thông số kinh nguyệt bình thường*

Các thông số kinh nguyệt bình thường*

Các thông số

Các giá trị bình thường

Ghi chú

Tần số

≥ 24 đến ≤ 38 ngày

Độ dài chu kỳ được định nghĩa là số ngày tính từ ngày đầu tiên của kỳ kinh nguyệt này đến ngày đầu tiên của kỳ kinh nguyệt tiếp theo.

Đều đặn

≤ 7 đến 9 ngày

Mức đều đặn được xác định là mức thay đổi tần số chu kỳ giữa các chu kỳ ngắn nhất và dài nhất.

Thời lượng

≤ 8 ngày ra máu mỗi chu kỳ

Lượng máu ra

< 80 mL

Trên lâm sàng, mô tả của bệnh nhân về ra máu là lượng máu ra bình thường

Về mặt lâm sàng, việc đo lường chính xác lượng máu ra là không khả thi. Đánh giá lượng máu ra dựa trên mô tả của bệnh nhân (nhẹ, bình thường, nặng).

Các bác sĩ lâm sàng đôi khi ước tính bằng cách hỏi xem có bao nhiêu miếng băng vệ sinh hoặc nút vệ sinh thấm đẫm theo thời gian (có khả năng là ra máu nhiều nếu bệnh nhân thấm đẫm một miếng băng vệ sinh hoặc nút vệ sinh trong vòng từ 3 tiếng trở xuống và/hoặc nếu họ ra cục máu đông có đường kính lớn hơn 2,5 cm) .

* Dựa trên Munro MG, Critchley HOD, Fraser IS; FIGO Menstrual Disorders Committee. The two FIGO systems for normal and abnormal uterine bleeding symptoms and classification of causes of abnormal uterine bleeding in the reproductive years: 2018 revisions [published correction appears in Int J Gynaecol Obstet. Tháng 2 năm 2019;144(2):237. doi: 10.1002/ijgo.12709.]. Int J Gynaecol Obstet. 2018;143(3):393-408. doi:10.1002/ijgo.12666

* Dựa trên Munro MG, Critchley HOD, Fraser IS; FIGO Menstrual Disorders Committee. The two FIGO systems for normal and abnormal uterine bleeding symptoms and classification of causes of abnormal uterine bleeding in the reproductive years: 2018 revisions [published correction appears in Int J Gynaecol Obstet. Tháng 2 năm 2019;144(2):237. doi: 10.1002/ijgo.12709.]. Int J Gynaecol Obstet. 2018;143(3):393-408. doi:10.1002/ijgo.12666