Bệnh do nocardia là bệnh nhiễm trùng cấp tính hoặc mạn tính, thường lan tỏa, có mủ hoặc u hạt do nhiều loại vi khuẩn hoại sinh hiếu khí trong đất thuộc chi trực khuẩn gram dương Nocardia gây ra. Viêm phổi hay gặp, nhưng có thể nhiễm trùng da và nhiễm trùng thần kinh. Chẩn đoán là bởi nuôi cấy và nhuộm với môi trường đặc biệt. Điều trị bằng sulfonamid.
Nocardia là trực khuẩn gram dương hiếu khí bắt buộc, có xạ khuẩn, kháng axit một phần, dạng hạt, phân nhánh. Chi Nocardia có nhiều loài.
N. asteroides thường gây nhiễm trùng phổi và lan tỏa.
N. brasiliensis thường gây ra nhiễm trùng da, đặc biệt là ở khí hậu nhiệt đới.
Nhiễm trùng xảy ra thông qua việc hít phải hoặc tiêm trực tiếp vào da.
Chi Nocardia khác đôi khi gây ra triệu chứng khu trú hoặc thỉnh thoảng nhiễm trùng hệ thống.
Bệnh do Nocardia xảy ra trên toàn thế giới ở mọi lứa tuổi, nhưng tỷ lệ mắc bệnh cao hơn ở người cao tuổi và bệnh nhân suy giảm miễn dịch. Hiện chưa có thông tin về sự lây truyền từ người sang người và từ động vật sang người. Tại Hoa Kỳ, có khoảng 500 đến 1.000 trường hợp nhiễm trùng do nocardia mới mỗi năm (1).
Nocardia được tìm thấy trong nước đọng, cây phân hủy và đất. Nhiễm trùng là thông qua việc hít phải bụi có chứa vi khuẩn hoặc bằng cách tiêm trực tiếp vào da hoặc nước bị nhiễm bẩn.
Các yếu tố nguy cơ
Các yếu tố nguy cơ gây bệnh do nocardia bao gồm:
Ung thư hệ bạch huyết
Ghép tạng
Liệu pháp glucocorticoid liều cao hoặc liệu pháp ức chế miễn dịch khác
Bệnh phổi nền
Đái tháo đường
Rối loạn sử dụng rượu
Tuy nhiên, có tới 40% số bệnh nhân mắc bệnh do nocardia không được xác định là có tình trạng suy giảm miễn dịch (1).
Bệnh do Nocardia cũng là một bệnh nhiễm trùng cơ hội ở những bệnh nhân nhiễm HIV tiến triển.
Tài liệu tham khảo chung
1. Centers for Disease Control and Prevention: Nocardiosis: Clinical Overview of Nocardiosis. Ngày 31 tháng 1 năm 2025. Truy cập ngày 17 tháng 7 năm 2025.
Các triệu chứng và dấu hiệu của bệnh do Nocardia
Bệnh do Nocardia thường bắt đầu bằng tình trạng nhiễm trùng phổi bán cấp giống với bệnh Actinomyces, nhưng Nocardia có khả năng lây lan tại chỗ hoặc qua đường máu nhiều hơn Actinomyces. Lan toả với sự hình thành khối áp xe có thể liên quan đến bất kỳ cơ quan nào nhưng thường ảnh hưởng đến não, da, thận, xương hoặc cơ.
Hình ảnh do bác sĩ Libero Ajello cung cấp thông qua Thư viện Hình ảnh Y tế Công cộng của Trung tâm Kiểm soát và Phòng ngừa Dịch bệnh.
Các triệu chứng phổ biến nhất liên quan đến phổi – ho, sốt, ớn lạnh, đau ngực, suy nhược, chán ăn, và giảm cân – không đặc hiệu và có thể giống với bệnh lao hoặc viêm phổi. Tràn dịch màng phổi cũng có thể xảy ra.
Áp xe não do lan ra, xảy ra ở khoảng 37% số trường hợp, thường gây đau đầu dữ dội và các bất thường thần kinh khu trú (1). Nhiễm trùng có thể là cấp tính, bán cấp tính hoặc mãn tính.
Bệnh do nocardia da nguyên phát thường xảy ra ở những bệnh nhân có hệ miễn dịch bình thường từ 1 đến 3 tuần sau khi nhiễm trùng, đôi khi là do tiêm tại chỗ lần đầu. Áp xe da hoặc dưới da thường xảy ra. Tình trạng này có thể xuất hiện dưới dạng:
Viêm mô tế bào cứng
Hội chứng viêm da gây nhiễm trùng hạch lympho
U nấm do actinomyces
Bệnh do nocardia da có thể biểu hiện dưới dạng vùng da đỏ, ấn đau, ấm, sưng tương tự như viêm mô tế bào, nhưng cũng có thể bao gồm các nốt sần hoặc áp xe chắc, đặc biệt là xung quanh vị trí tổn thương nơi vi khuẩn xâm nhập vào da (2).
Hội chứng viêm da gây nhiễm trùng hạch lympho bao gồm tổn thương viêm mủ da và hạch bạch huyết giống tổn thương do nấm sportrichum.
U nấm do actinomyces do bệnh do Nocardia bắt đầu như là một nốt, có mủ, lây lan dọc theo mô liên kết, và có thể chảy dịch qua lỗ rò.
U nấm do actinomyces do bệnh do Nocardia là một bệnh nhiễm trùng tiến triển chậm, phá hủy các mô da và dưới da, cân mạc và, như đã thấy ở đây, xương. U nấm do actinomyces bắt đầu như một nốt sần, suppurates, lây lan dọc theo cân mạc hoặc và chảy qua các lỗ rò mãn tính.
Tài liệu tham khảo về các dấu hiệu và triệu chứng
1. Averbuch D, De Greef J, Duréault A, et al. Nocardia Infections in Hematopoietic Cell Transplant Recipients: A Multicenter International Retrospective Study of the Infectious Diseases Working Party of the European Society for Blood and Marrow Transplantation [published correction appears in Clin Infect Dis. Ngày 5 tháng 2 năm 2025;80(1):239. doi: 10.1093/cid/ciae606.]. Clin Infect Dis. 2022;75(1):88-97. doi:10.1093/cid/ciab866
2. Tariq EF, Anwar MM, Khan UA. Primary Cutaneous Nocardiosis: A Rare Presentation of Nocardiosis. Cureus. 2019;11(10):e5860. doi:10.7759/cureus.5860
Chẩn đoán bệnh do Nocardia
Soi kính hiển vi hoặc nuôi cấy
Nhuộm AFB
Đôi khi xét nghiệm axit nucleic phân tử (phân tích trình tự đa ổ)
Chẩn đoán bệnh do nocardia dựa trên việc xác định loài Nocardia trong mô hoặc trong nuôi cấy mẫu từ các tổn thương tại chỗ được xác định bằng khám thực thể, phim chụp X-quang hoặc các nghiên cứu chẩn đoán hình ảnh khác. Người ta thường thấy các cụm vi khuẩn gram dương dạng hạt, góc vuông, phân nhánh (có thể kháng axit yếu khi sử dụng kỹ thuật Kinyoun sửa đổi). Cả nuôi cấy máu và nuôi cấy mô đều có thể mất tới 2 tuần để vi khuẩn mọc. Có thể sử dụng các xét nghiệm axit nucleic phân tử như phân tích trình tự đa ổ (1). Hiếm khi phổ khối thời gian bay ion hóa/giải hấp bằng laser hỗ trợ ma trận (MALDI-TOF MS) có thể hữu ích trong việc xác định chính xác các loài Nocardia (2).
Tài liệu tham khảo về chẩn đoán
1. Xiao M, Pang L, Chen SC, et al. Accurate Identification of Common Pathogenic Nocardia Species: Evaluation of a Multilocus Sequence Analysis Platform and Matrix-Assisted Laser Desorption Ionization-Time of Flight Mass Spectrometry. PLoS One. 2016;11(1):e0147487. Xuất bản ngày 25 tháng 1 năm 2016. doi:10.1371/journal.pone.0147487
2. Liu Y, Wu SY, Deng J, et al. Application of MALDI-TOF mass spectrometry for identification of Nocardia species. BMC Microbiol. 2024;24(1):358. Xuất bản ngày 20 tháng 9 năm 2024. doi:10.1186/s12866-024-03483-2
Điều trị bệnh do Nocardia
Trimethoprim/sulfamethoxazole
Đôi khi amikacin, imipenem hoặc meropenem
Sulfamethoxazole/trimethoprim đường uống, 6 đến 12 tiếng một lần (tùy thuộc vào mức độ của bệnh) là phương pháp điều trị được lựa chọn (1). Thời gian điều trị phụ thuộc vào loại nhiễm trùng và các yếu tố nguy cơ tiềm ẩn của bệnh nhân bị nhiễm trùng. Ở những bệnh nhân suy giảm miễn dịch và bệnh nhân mắc bệnh lan tỏa, cần phải sử dụng trimethoprim/sulfamethoxazole với amikacin, imipenem hoặc meropenem trong khi chờ kết quả xét nghiệm xác định loài và xét nghiệm độ nhạy.
Khi có tình trạng quá mẫn với sulfonamide, kháng sulfamethoxazole/trimethoprim hoặc nhiễm trùng khó chữa, có thể sử dụng amikacin, tetracycline (đặc biệt là minocycline), imipenem/cilastatin, meropenem, ceftriaxone, cefotaxime, fluoroquinolone phổ rộng (ví dụ: moxifloxacin) hoặc dapsone. Tigecycline có thể là một giải pháp thay thế hiệu quả. Linezolid phối hợp với một loại thuốc khác có thể phù hợp trong một số trường hợp nhất định (ví dụ: nếu sử dụng amikacin và có lo ngại về độc tính trên thận). Dữ liệu về độ nhạy in vitro cần phải l dẫn hướng việc lựa chọn kháng sinh thay thế.
Nhiễm trùng da cũng cần phải được điều trị ban đầu bằng trimethoprim/sulfamethoxazole (2). Cần phải cân nhắc dùng liệu pháp phối hợp với các loại thuốc khác như đối với nhiễm trùng kháng trị ở những bệnh nhân bị tổn thương da nặng hoặc suy giảm miễn dịch. Áp-xe khu trú thường cần phải rạch, dẫn lưu và cắt lọc.
Tài liệu tham khảo về điều trị
1. Yang J, Ren HT, Wang J, et al. Clinical characteristics, susceptibility profiles, and treatment of nocardiosis: a multicenter retrospective study in 2015-2021. Int J Infect Dis. 2023;130:136-143. doi:10.1016/j.ijid.2023.02.023
2. Stevens DL, Bisno AL, Chambers HF, et al. Practice guidelines for the diagnosis and management of skin and soft tissue infections: 2014 update by the Infectious Diseases Society of America. Clin Infect Dis. 2014;59(2):147-159. doi:10.1093/cid/ciu296
Tiên lượng về bệnh do Nocardia
Nếu không được điều trị, bệnh do nocardia phổi và bệnh do nocardia lan tỏa có thể gây tử vong.
Trong số những bệnh nhân được điều trị bằng kháng sinh thích hợp, tỷ lệ tử vong cao nhất ở những bệnh nhân suy giảm miễn dịch bị nhiễm trùng lan tỏa và thấp hơn ở những bệnh nhân có hệ miễn dịch bình thường nhưng tổn thương chỉ giới hạn ở phổi (1).
Nhiễm trùng da do Nocardia thường cần phải có điều trị kéo dài, thường từ 6 đến 24 tháng, tùy thuộc vào mức độ nặng và phạm vi của nhiễm trùng (2).
Tài liệu tham khảo về tiên lượng
1. Steinbrink J, Leavens J, Kauffman CA, Miceli MH. Manifestations and outcomes of nocardia infections: Comparison of immunocompromised and nonimmunocompromised adult patients. Medicine (Baltimore). 2018;97(40):e12436. doi:10.1097/MD.0000000000012436
2. Stevens DL, Bisno AL, Chambers HF, et al. Practice guidelines for the diagnosis and management of skin and soft tissue infections: 2014 update by the Infectious Diseases Society of America. Clin Infect Dis. 2014;59(2):147-159. doi:10.1093/cid/ciu296
Những điểm chính
Suy giảm miễn dịch và bệnh phổi mạn tính là những yếu tố có tính khuynh hướng, nhưng có tới 40% số bệnh nhân không có bệnh nền từ trước.
Viêm phổi là bệnh điển hình, nhưng nhiễm trùng da và nhiễm trùng hệ thần kinh trung ương cũng phổ biến; lây lan qua đường máu có thể làm thương tổn đến hầu hết mọi cơ quan.
Điều trị bằng trimethoprim/sulfamethoxazole (hoặc một trong nhiều loại thuốc thay thế) trong thời gian dài.
