Các loại hẹp van động mạch chủ nặng

Các loại hẹp van động mạch chủ nặng

Loại AS nặng

Vmax

Diện tích van

LV EF

Khác

Độ dốc cao (không có triệu chứng hoặc có triệu chứng)

4,0 m/giây

1,0 cm2

50%

Dòng chảy thấp, gradient thấp với EF giảm

< 4,0 m/giây

1,0 cm2

< 50%

Phân biệt với hẹp giả bằng siêu âm tim dobutamine liều thấp, diện tích van < 1,0 cm2, Vmax > 4,0 m/giây

Dòng chảy thấp, gradient thấp với EF bình thường (AS dòng chảy thấp nghịch thường)

< 4,0 m/giây

1,0 cm2

50% với LV siêu phì đại không đáng kể

Phân biệt AS không nặng bằng chỉ số thể tích nhát bóp < 35 mL/m2 đo khi bệnh nhân có huyết áp bình thường

AS = hẹp van động mạch chủ; DVI = chỉ số vận tốc Doppler, tỷ số giữa đường ra LV với vận tốc ở động mạch chủ; LV EF = phân suất tống máu thất trái; Vmax = đỉnh vận tốc hướng về phía trước qua van động mạch chủ.

Dữ liệu từ Otto CM, Nishimura RA, Bonow RO, et al: 2020 ACC/AHA Guideline for the Management of Patients With Valvular Heart Disease: Executive Summary: A Report of the American College of Cardiology/American Heart Association Joint Committee on Clinical Practice Guidelines. Circulation 143(5):e35–e71, 2021. doi: 10.1161/CIR.0000000000000932

AS = hẹp van động mạch chủ; DVI = chỉ số vận tốc Doppler, tỷ số giữa đường ra LV với vận tốc ở động mạch chủ; LV EF = phân suất tống máu thất trái; Vmax = đỉnh vận tốc hướng về phía trước qua van động mạch chủ.

Dữ liệu từ Otto CM, Nishimura RA, Bonow RO, et al: 2020 ACC/AHA Guideline for the Management of Patients With Valvular Heart Disease: Executive Summary: A Report of the American College of Cardiology/American Heart Association Joint Committee on Clinical Practice Guidelines. Circulation 143(5):e35–e71, 2021. doi: 10.1161/CIR.0000000000000932

Trong các chủ đề này