Trật khớp vai

TheoJames Y. McCue, MD, University of Washington
Xem xét bởiDiane M. Birnbaumer, MD, David Geffen School of Medicine at UCLA
Đã xem xét/Đã chỉnh sửa đã sửa đổi Thg 10 2025
v13387974_vi

Trật khớp vai (trật khớp ổ chảo cánh tay) là tình trạng chỏm nằm ngoài ổ chảo, thông thường chỏm trật ra phía trước ổ chảo.

Trật khớp vai chiếm khoảng một nửa tổng số ca trật khớp.

Trật khớp vai có thể là:

  • Trung thất trước

  • Trật ra sau

  • Trật xuống dưới

(Xem Tổng quan về trật khớp.)

Trật ra trước

Trật khớp vai xảy ra ở phía trước 95% số bệnh nhân (1); cơ chế là dạng và xoay ngoài. Các chấn thương liên quan có thể bao gồm:

  • Tổn thương đám rối

  • Rách chóp xoay (đặc biệt là ở người cao tuổi)

  • Vỡ mấu động lớn

  • Tổn thương thần kinh nách

Tình trạng mất ổn định vai và do đó trật khớp tái phát thường gặp ở bệnh nhân ≤ 40 tuổi (2).

Khi trật khớp trước, mỏm cùng vai nhô ra và khuỷu tay hơi nhô ra khỏi bên đang dang ra. Chỏm cánh tay trật ra trước và xuống dưới và không sờ thấy chỏm ở vị trí thông thường. Bệnh nhân không thể vận động tay (do đau). Bệnh nhân có thể tổn thương vận động và cảm giác (ví dụ nếu tổn thương thần kinh nách thì giảm cảm giác da vùng cơ delta).

Tài liệu tham khảo chung

  1. 1. Hayashi M, Tanizaki S, Nishida N, et al. Success rate of anterior shoulder dislocation reduction by emergency physicians: a retrospective cohort study. Acute Med Surg. 2022;9(1):e751. Xuất bản ngày 19 tháng 4 năm 2022. doi:10.1002/ams2.751

  2. 2. Olds M, Ellis R, Donaldson K, et al. Risk factors which predispose first-time traumatic anterior shoulder dislocations to recurrent instability in adults: a systematic review and meta-analysis. Br J Sports Med. 2015;49(14):913-922. doi:10.1136/bjsports-2014-094342

Chẩn đoán trật khớp vai trước

  • Chụp X-quang phim thẳng và chụp X-quang hõm nách thực sự

Chụp X-quang phim thẳng (AP) và chụp X-quang hõm nách có thể chẩn đoán trật khớp ra trước, cho thấy đầu xương cánh tay nằm ngoài ổ chảo.

Điều trị trật khớp vai trước

  • Thường nắn kín

Điều trị trật khớp vai trước thường là nắn chỉnh đóng bằng cách sử dụng gây tê tại chỗ (tiêm trong khớp) hoặc an thần thủ thuật (xem thêm Tổng quan về các kỹ thuật nắn chỉnh trật khớp vai). Các kỹ thuật thường được sử dụng để nắn chỉnh trật khớp vai ra trước bao gồm:

  • Kéo nắn

  • Xoay ngoài (ví dụ, kỹ thuật Hennepin)

  • Nắn chỉnh qua xương vai

  • Kỹ thuật tự điều chỉnh Davos

  • Kỹ thuật Stimson (treo lơ lửng)

  • Kỹ thuật FARES (nhanh, đáng tin cậy và an toàn)

  • Kỹ thuật Cunningham (xoa bóp)

Nhiều kỹ thuật (ví dụ: Hennepin, thao tác nắn chỉnh xương bả vai, Cunningham, FARES) thường có thể được thực hiện mà không cần gây mê, nhưng cần thời gian để các cơ bị co thắt đủ thư giãn; bệnh nhân phải cảm thấy thoải mái và có khả năng hợp tác cũng như tập trung sự chú ý vào việc thư giãn.

Không có một kỹ thuật nào là tốt nhất cho mọi trường hợp trật khớp vai. Chuẩn bị tư thế bệnh nhân là một trong yếu tố quan trọng trong mỗi kĩ thuật. Những điều sau đây cũng cần lưu ý:

  • Nếu bệnh nhân không thể giạng tay, không nên sử dụng kỹ thuật Cunningham hoặc xoay ngoài cánh tay vì cả hai kĩ thuật đều cần giạng tay.

  • Nếu cánh tay của bệnh nhân được giữ cố định tư thế xoay trong, thì nên sử dụng kỹ thuật FARES, kỹ thuật Stimson, hoặc nắn qua xương vai.

  • Nếu trật vai xuống dưới thì nên dùng kĩ thuật kéo nắn.

  • Nếu bệnh nhân đang mang thai và không thể nằm phẳng trên dạ dày của mình, kỹ thuật Stimson không nên được sử dụng.

Sau khi nắn trật, bật động khớp vai ngay lập tức với đai cố định và túi treo tay (xem ). Ở những bệnh nhân > 40 tuổi, hãy treo và băng bó trong 5 đến 7 ngày và khuyến khích vận động sớm để giúp ngăn ngừa các biến chứng (ví dụ: vai đông cứng) (1).

Có thể cân nhắc chuyển đến bác sĩ phẫu thuật chỉnh hình để có phương án phẫu thuật nhằm giảm tình trạng mất ổn định cho những bệnh nhân bị trật khớp vai tái phát cùng bên. Ngoài ra, một số dữ liệu cho thấy rằng việc điều trị bằng phẫu thuật có hiệu quả cho bệnh nhân sau lần trật khớp vai đầu tiên (2, 3).

Băng đeo và đai cố định

Kỹ thuật kéo-kéo ngược có thể được sử dụng để nắn chỉnh trật khớp vai trước và thường cần phải có gây mê trong quá trình thực hiện (xem hình ). Với kĩ thuật này bệnh nhân nằm trên cáng và cần khóa bánh xe của cáng. Một bác sĩ lâm sàng kéo tấm vải gấp quấn quanh ngực bệnh nhân. Một bác sĩ lâm sàng khác kéo chi bị trật khớp xuống và sang một bên theo góc 45°. Sau khi chỏm xương cánh tay trở về vị trí ban đầu thì nhẹ nhàng kéo căng tay giạng ra ngoài nếu cần. (Xem thêm Cách nắn chỉnh trật khớp vai ra trước bằng phương pháp kéo giãn-kéo ngược để biết các hướng dẫn chi tiết.)

Kỹ thuật kéo-kéo ngược để nắn chỉnh trật khớp vai ra trước

Bệnh nhân nằm trên cáng và cần khóa bánh xe của cáng. Một bác sĩ lâm sàng kéo tấm vải gấp quấn quanh ngực bệnh nhân. Một bác sĩ lâm sàng khác kéo chi bị trật khớp xuống và sang một bên theo góc 45°. Sau khi chỏm xương cánh tay trở về vị trí ban đầu thì nhẹ nhàng kéo căng tay giạng ra ngoài nếu cần.

Kỹ thuật Hennepin (xoay ngoài) có thể được thực hiện khi bệnh nhân nằm ngửa hoặc ngồi và thường yêu cầu gây mê trong quá trình thực hiện (xem hình ). Cánh tay giạng ra với khuỷu gấp 90°. Từ từ xoay ngoài cánh tay (ví dụ thời gian trên 5 đến 10 phút) để cho cơ mềm. Thường khớp hết trật trí khi xoay ngoài 70 đến 110°. (Để biết hướng dẫn chi tiết, hãy xem thêm Cách nắn chỉnh trật khớp vai ra trước bằng phương pháp xoay ngoài (Kỹ thuật Hennepin).)

Kỹ thuật Hennepin để nắn chỉnh trật khớp vai ra trước

Bác sĩ lâm sàng khép cánh tay bị trật khớp khi giữ khuỷu tay ở góc 90°. Từ từ xoay ngoài cánh tay (ví dụ thời gian trên 5 đến 10 phút) để cho cơ mềm. Thường khớp hết trật trí khi xoay ngoài 70 đến 110°.

Có thể thực hiện thao tác nắn chỉnh xương bả vai khi bệnh nhân ở tư thế thẳng đứng hoặc nằm sấp mà không cần gây mê. Bác sĩ lâm sàng gấp khuỷu tay của bệnh nhân 90° và từ từ xoay cánh tay ra ngoài. Người phụ từ kéo nhẹ cánh tay. Sau đó, bác sĩ lâm sàng xoay xương bả vai sao cho đầu dưới di chuyển vào trong, hướng về phía cột sống. Kĩ thuật nắn chỉnh xương vai có thể dùng cùng kĩ thuật khác (ví dụ, kỹ thuật Stimson).

Kỹ thuật Davos (tự nắn chỉnh) là một kỹ thuật do bệnh nhân kiểm soát được sử dụng để nắn chỉnh trật khớp ra trước; kỹ thuật này phải được thực hiện mà không cần gây mê (4). Bệnh nhân ngồi hai gối gấp và khuỷu tay gần đùi. Hai tay bệnh nhân cầm lấy nhau và ôm phía trước cẳng chân, cổ tay bệnh nhân buộc vào nhau bang chun để bệnh nhân không mất tập trung vào việc duy trì hai tay nắm với nhau do đó tập trung vào thả long cơ. Bác sĩ ngồi lên chân bệnh nhân và hướng dẫn bệnh nhân ngửa đầu ra sau (duỗi cổ) và nhún vai. Tiếp tục giữ cổ tư thế duỗi để giãn khớp vai trật. Vì vậy, bệnh nhân dùng chính trọng lượng của mình để nắn chỉnh trật khớp. (Xem thêm Cách nắn chỉnh trật khớp vai trước bằng cách sử dụng kỹ thuật Davos.)

Kỹ thuật Stimson (còn gọi là kỹ thuật treo tạ) ít được thực hiện hơn. Kỹ thuật này được thực hiện khi bệnh nhân nằm sấp và chi bị trật khớp treo lơ lửng ở một bên của thành giường. Kỹ thuật này thường được thực hiện bằng phương pháp giảm đau nội khớp; phương pháp gây mê khi làm thủ thuật thường không được sử dụng vì bệnh nhân được đặt ở tư thế nằm sấp và sẽ khó kiểm soát đường thở của họ ở tư thế này bằng phương pháp gây mê khi làm thủ thuật. Một vật nặng được treo vào cổ tay bệnh nhân. Sau khoảng 30 phút, tình trạng co thắt cơ thường sẽ giãn ra đủ để đầu xương cánh tay nắn chỉnh. Vì bệnh nhân nằm sấp nên không nên dùng thuốc an thần. Tư thế này có thể gây khó chịu cho bệnh nhân đang mang thai và bệnh nhân béo phì độ III (chỉ số khối cơ thể ≥ 40 kg/m2). Kỹ thuật này cũng có thể được sử dụng cùng với thao tác nắn xương bả vai; bác sĩ lâm sàng sẽ thực hiện thao tác nắn xương bả vai khi bệnh nhân nằm sấp. Phương pháp cận này rút ngắn thời gian cần thiết để vai di chuyển. (Xem thêm Cách nắn chỉnh trật khớp vai ra trước bằng kỹ thuật Stimson để biết hướng dẫn chi tiết.)

Kỹ thuật FARES thường được thực hiện mà không cần gây mê (5). Bệnh nhân nằm ngửa, khuỷu tay duỗi và cẳng tay tư thế xoay trung gian. Bác sĩ lâm sàng kéo và từ từ đưa cánh tay ra, di chuyển cánh tay theo chiều thẳng đứng cách mặt phẳng ngang khoảng 5 cm theo kiểu dao động với tốc độ là 2 hoặc 3 chu kỳ/giây. Sự chuyển động của tay giúp cho cơ giãn. Khi cánh tay giạng 90 độ, nâng cao bàn tay bệnh nhân và xoay ngoài cánh tay trong khi vận giạng cánh tay. Việc nắn chỉnh thường xảy ra ở góc giạng khoảng 120°. (Để biết hướng dẫn chi tiết, hãy xem thêm Cách nắn trật khớp vai ra trước bằng phương pháp FARES.)

Kỹ thuật Cunningham bao gồm việc xoa bóp các cơ xung quanh khớp vai trong khi bệnh nhân đang ngồi và có thể thực hiện mà không cần gây mê trong khi làm thủ thuật. Các bước mà bác sĩ lâm sàng thực hiện như sau:

  • Ngồi đối diện và ngay bên cạnh bệnh nhân

  • Đặt bàn tay bệnh nhân lên vai bác sĩ lâm sàng, giữ khuỷu tay bệnh nhân gập và khép vào

  • Đặt bàn tay của bác sĩ lâm sàng vào chỗ lõm ở khuỷu tay của bệnh nhân (hố khuỷu) và giữ cánh tay bị trật khớp nguyên tại chỗ

  • Xoa bóp bắp tay, cơ delta giữa và cơ thang để thư giãn cơ đang bị co thắt

  • Hướng dẫn bệnh nhân cố gắng thư giãn thay vì căng thẳng nếu cảm thấy vai đang cử động (thư giãn là yếu tố quan trọng để giảm đau khi sử dụng kỹ thuật này)

  • Hướng dẫn bệnh nhân ngồi thẳng (không cúi người về phía trước hoặc sang một bên) và nhún vai về phía sau, cố gắng để hai đầu trên của xương bả vai phải và trái chạm vào nhau.

Co thắt cơ sẽ giảm dần và vai thường được nắn chỉnh trở lại vị trí cũ trong vòng vài phút.

Cách nắn chỉnh trật khớp vai
Tổng quan về cách nắn chỉnh trật khớp vai
Tổng quan về cách nắn chỉnh trật khớp vai

© Elsevier Inc. Bảo lưu mọi quyền.

Video này dành cho mục đích sử dụng thông tin cá nhân. Người dùng không được sao chép, tái tạo, cấp phép, đăng ký, bán, cho thuê hoặc phân phối video này.

Cách nắn chỉnh trật khớp vai trước: Nắn bằng lực kéo
Cách nắn chỉnh trật khớp vai trước: Nắn bằng lực kéo

© Elsevier Inc. Bảo lưu mọi quyền.

Video này dành cho mục đích sử dụng thông tin cá nhân. Người dùng không được sao chép, tái tạo, cấp phép, đăng ký, bán, cho thuê hoặc phân phối video này.

Cách nắn chỉnh trật khớp vai trước: Kỹ thuật Hennepin
Cách nắn chỉnh trật khớp vai trước: Kỹ thuật Hennepin

© Elsevier Inc. Bảo lưu mọi quyền.

Video này dành cho mục đích sử dụng thông tin cá nhân. Người dùng không được sao chép, tái tạo, cấp phép, đăng ký, bán, cho thuê hoặc phân phối video này.

Cách nắn chỉnh trật khớp vai trước: Thao tác xương bả vai
Cách nắn chỉnh trật khớp vai trước: Thao tác xương bả vai

© Elsevier Inc. Bảo lưu mọi quyền.

Video này dành cho mục đích sử dụng thông tin cá nhân. Người dùng không được sao chép, tái tạo, cấp phép, đăng ký, bán, cho thuê hoặc phân phối video này.

Cách nắn chỉnh trật khớp vai trước bằng cách sử dụng kỹ thuật Davos
Cách nắn chỉnh trật khớp vai trước bằng cách sử dụng kỹ thuật Davos
Cách nắn chỉnh trật khớp vai: Kỹ thuật Stimson
Cách nắn chỉnh trật khớp vai: Kỹ thuật Stimson

© Elsevier Inc. Bảo lưu mọi quyền.

Video này dành cho mục đích sử dụng thông tin cá nhân. Người dùng không được sao chép, tái tạo, cấp phép, đăng ký, bán, cho thuê hoặc phân phối video này.

Tài liệu tham khảo về điều trị

  1. 1. Braun C, McRobert CJ. Conservative management following closed reduction of traumatic anterior dislocation of the shoulder. Cochrane Database Syst Rev. 2019;5(5):CD004962. Xuất bản ngày 10 tháng 5 năm 2029. doi:10.1002/14651858.CD004962.pub4

  2. 2. Abdel Khalik H, Lameire DL, Leroux T, et al. Arthroscopic stabilization surgery for first-time anterior shoulder dislocations: a systematic review and meta-analysis. J Shoulder Elbow Surg. 2024;33(8):1858-1872. doi:10.1016/j.jse.2024.01.037

  3. 3. Minkus M, Königshausen M, Pauly S, et al. Immobilization in External Rotation and Abduction Versus Arthroscopic Stabilization After First-Time Anterior Shoulder Dislocation: A Multicenter Randomized Controlled Trial. Am J Sports Med. 2021;49(4):857-865. doi:10.1177/0363546520987823

  4. 4. Stafylakis D, Abrassart S, Hoffmeyer P: Reducing a shoulder dislocation without sweating: The Davos technique and its results: Evaluation of a nontraumatic, safe, and simple technique for reducing anterior shoulder dislocations. J Emerg Med 50 (4):656–659, 2016. doi: 10.1016/j.jemermed.2016.01.020

  5. 5. Sayegh FE, Kenanidis EI, Papavasiliou KA, et al: Reduction of acute anterior dislocations: A prospective randomized study comparing a new technique with the Hippocratic and Kocher methods. J Bone Joint Surg Am 91 (12): 2775–2782, 2009. https://doi.org/10.2106/JBJS.H.01434

Những điểm chính

  • Đa phần trật vai là trật ra trước, mỏm cùng vai sẽ nhô lên và khuỷu tay thường tư thế giạng ngoài.

  • Chẩn đoán dựa trên phim chụp X-quang thẳng và chụp hõm nách, cho thấy đầu xương cánh tay nằm ngoài ổ chảo (chụp X-quang phim tư thế Y hữu ích để chẩn đoán trật khớp ra sau).

  • Kĩ thuật nắn chỉnh sử dụng lựa chọn phụ thuộc vào bệnh nhân, các yếu tố các có thể cân nhắc.

  • Một số kỹ thuật đòi hỏi phải dùng thuốc an thần, và một số kỹ thuật khác (ví dụ: Hennepin, thao tác nắn chỉnh xương bả vai, Cunningham, FARES) thường có thể thực hiện mà không cần dùng thuốc an thần, nhưng các kỹ thuật này cần thời gian để các cơ bị ảnh hưởng được thư giãn đầy đủ.

  • Sau khi nắn trật cần bật động ngay bằng áo nẹp.

Trật khớp vai ra sau

Thi thoảng, trật vai sau thường bị bỏ sót (xem bảng ). Trật khớp vai ra sau chủ yếu là do co giật, sốc điện hoặc liệu pháp sốc điện mà không dùng thuốc giãn cơ.

Ngọc trai & cạm bẫy

  • Nghi ngờ trật khớp vai ra sau nếu bệnh nhân bị đau vai, giữ cánh tay khép lại, không thể xoay ngoài cánh tay và chụp X-quang không thấy bất thường rõ ràng.

Sự biến dạng có thể không rõ ràng. Cánh tay giữ tư thế khép, xoay trong. Điển hình, khi gấp khuỷu thì không thể xoay ngoài cánh tay thụ động. Nếu không thể xoay như vậy, cần phải chụp X-quang vai phim thẳng (AP). Trên phim không có gãy xương, trật khớp, thì có thể trật khớp vai ra sau. Phim AP, đầu xương cánh tay đôi khi được mô tả trông giống như một bóng đèn hoặc một muỗng kem trên một chiếc nón; đầu xương cánh tay xoay vào trong và các lồi củ không nhô ra bên ngoài, khiến đầu xương cánh tay trông có hình tròn.

Các chấn thương xương xảy ra ở khoảng 65% số trường hợp trật khớp ra sau (1).

Chẩn đoán dựa vào phim X-quang tư thế nách hoặc chụp xuyên khớp vai hình chữ Y (trans-scapular Y). Không thể loại trừ trật khớp vai sau nếu không có phim X-quang xuyên khớp vai hình chữ Y.

Hình ảnh trật khớp vai
Trật khớp vai ra sau: Phim chụp khớp vai thẳng và nghiêng (Y-view)
Trật khớp vai ra sau: Phim chụp khớp vai thẳng và nghiêng (Y-view)

Trong hình bên trái (phim chụp thẳng), đầu xương cánh tay bị xoay trong, dẫn đến dấu hiệu hình bóng đèn hoặc hình nón kem (không nhìn thấy hình chiếu của lồi củ xương cánh tay lớn và bé), điều này cho thấy trật khớp ra sau. Ở hình bên phải (phim khớp vai nghiêng - Y view), đầu xương cánh tay nằm sau hố ổ chảo, điều này cho thấy trật khớp ra sau.

Trong hình bên trái (phim chụp thẳng), đầu xương cánh tay bị xoay trong, dẫn đến dấu hiệu hình bóng đèn hoặc hình nón k

... đọc thêm

Hình ảnh do bác sĩ Danielle Campagne cung cấp.

Trật khớp vai ra sau: Phim chụp Y
Trật khớp vai ra sau: Phim chụp Y

Trong phim chụp Y, các đường được vẽ qua mỏm cùng vai (mũi tên xanh), xương mỏm quạ (mũi tên đen) và thân xương bả vai (mũi tên đỏ) giao nhau ở trung tâm ổ chảo. Trong phim chụp X-quang này, đầu xương cánh tay nằm bên ngoài và nằm sau ổ chảo, cho thấy trật khớp ra sau.

Trong phim chụp Y, các đường được vẽ qua mỏm cùng vai (mũi tên xanh), xương mỏm quạ (mũi tên đen) và thân xương bả vai

... đọc thêm

Hình ảnh do bác sĩ Danielle Campagne cung cấp.

Việc nắn chỉnh thường được thực hiện bằng cách kéo dọc (như với kỹ thuật kéo-kéo ngược). (Để biết hướng dẫn chi tiết, xem thêm Cách nắn chỉnh trật khớp vai ra sau.)

Tài liệu tham khảo về trật khớp vai ra sau

  1. 1. Rouleau DM, Hebert-Davies J: Incidence of associated injury in posterior shoulder dislocation: systematic review of the literature. J Orthop Trauma 26(4):246-51, 2012. doi: 10.1097/BOT.0b013e3182243909

Trật vai xuống dưới

Trật vai xuống dưới thường hiếm và thường có lâm sàng rõ, bệnh nhân giữ tay ở cao trên đầu (ví dụ tức giạng tay gần 180 độ), thông thường cẳng tay nằm trên đầu. Chiều dài tay ngắn, chỏm xương cánh tay thường sờ dưới nách. Bao khớp bị rách và chóp xoay có thể bị đứt. Có thể xảy ra tình trạng liệt dây thần kinh nách nhưng thường sẽ hết sau khi nắn chỉnh. Động mạch cánh tay bị tổn thương ở < 5% số trường hợp (1).

Phim chụp X-quang có tác dụng chẩn đoán.

Việc nắn chỉnh được thực hiện bằng cách kéo-kéo ngược chiều cánh tay bị giạng. Thường nắn kín thành công trừ khi có phần mềm kẹt khớp (ví dụ chỏm xương cánh tay kẹt ở vị trí rách của bao khớp), những trường hợp này cần mổ mở để đặt lại khớp.

Tài liệu tham khảo về trật khớp vai dưới

  1. 1. Sparks SR, DeLaRosa J, Bergan JJ, et al. Arterial injury in uncomplicated upper extremity dislocations. Ann Vasc Surg. 2000;14(2):110-113. doi:10.1007/s100169910020

quizzes_lightbulb_red
Test your KnowledgeTake a Quiz!