Cầu khuẩn đường ruột là vi khuẩn gram dương, kị khí tuỳ tiện. Enterococcus faecalis và E. faecium gây ra một loạt các bệnh nhiễm trùng, bao gồm viêm nội tâm mạc, viêm đường tiết niệu, viêm tuyến tiền liệt, nhiễm trùng trong ổ bụng, viêm mô tế bào, và nhiễm khuẩn vết mổ cũng như vãng khuẩn huyết.
Cầu khuẩn đường ruột là một phần của hệ vi khuẩn đường ruột bình thường. Từng được phân loại là liên cầu nhóm D nhưng bây giờ được coi là một chi riêng biệt. Có > 60 loài, nhưng E. faecalis và E. faecium thường gây nhiễm trùng ở người nhất (1).
Enterococci thường gây ra:
Nhiễm trùng trong ổ bụng và vùng chậu
Nhiễm trùng da, mô mềm và vết thương
Tài liệu tham khảo chung
1. Schwartzman JA, Lebreton F, Salamzade R, et al. Global diversity of enterococci and description of 18 previously unknown species. Proc Natl Acad Sci U S A. 2024;121(10):e2310852121. doi:10.1073/pnas.2310852121
Chẩn đoán nhiễm trùng do enterococcus
Enterococci là loại cầu khuẩn gram dương, kỵ khí tùy ý và thường xuất hiện theo cặp hoặc chuỗi. Hầu hết phản ứng với huyết thanh nhóm D và biểu hiện tan máu alpha hoặc gamma trên thạch máu. Vi khuẩn này không có phản ứng với catalase và urease và có khả năng thủy phân esculin khi có mặt 40% muối mật và có phản ứng dương tính với xét nghiệm L-pyrrolidonyl-beta-naphthylamide (PYR).
Các xét nghiệm phân tử để xác định nhanh hơn bao gồm phản ứng polymerase (PCR), giải trình tự rRNA 16s, xét nghiệm khuếch đại axit nucleic (NAAT) và các xét nghiệm proteomic như ion hóa giải hấp phụ bằng laser hỗ trợ chất nền - thời gian bay (MALDI-TOF).
Điều trị nhiễm Enterococcus
Tuỳ theo vị trí nhiễm trùng và kháng sinh đồ
Enterococci liên quan đến viêm nội tâm mạc (1) rất khó tiêu diệt trừ khi phối hợp một số loại kháng sinh có hoạt tính trên thành tế bào (ví dụ: penicillin, ampicillin, amoxicillin, piperacillin, vancomycin) kết hợp với aminoglycoside (ví dụ: gentamicin, streptomycin) để đạt được hoạt tính diệt khuẩn (2, 3). Tuy nhiên, một số kháng sinh có hoạt tính ở thành tế bào có tác dụng hạn chế hoặc không có tác dụng chống lại enterococci; các loại kháng sinh này bao gồm nafcillin, oxacillin, ticarcillin, ertapenem, hầu hết các cephalosporin và aztreonam. E. faecium kháng penicillin nhiều hơn E. faecalis. Khi không thể sử dụng aminoglycosid, sự kết hợp của aminopenicillin, như penicillin hoặc ampicillin cộng với ceftriaxone là một phương pháp hiệu quả để điều trị viêm nội tâm mạc do E. faecalis. Imipenem và, ở mức độ thấp hơn, meropenem có hoạt động chống lại E. faecalis.
Đối với các bệnh nhiễm trùng da phức tạp do vi khuẩn enterococci gây ra, daptomycin, linezolid, tedizolid, tigecycline và omadacycline là những phương án điều trị hiệu quả.
Piperacillin/tazobactam, imipenem/cilastatin hoặc meropenem, tigecycline và eravacycline được khuyến nghị sử dụng cho các trường hợp nhiễm trùng ổ bụng phức tạp khi biết hoặc nghi ngờ có liên quan đến vi khuẩn enterococci.
Nhiễm trùng đường tiết niệu không cần điều trị diệt khuẩn và nếu vi khuẩn gây bệnh nhạy cảm, thường được điều trị bằng một loại kháng sinh duy nhất như ampicillin hoặc amoxicillin. Nitrofurantoin và fosfomycin cũng là những phương án hiệu quả chỉ dành cho nhiễm trùng đường tiết niệu dưới (ví dụ: viêm bàng quang).
Sự đề kháng
Trong vài thập kỷ qua, tình trạng kháng nhiều loại kháng sinh đã gia tăng nhanh chóng, đặc biệt là ở E. faecium.
Kháng kháng sinh aminoglycosid (ví dụ, gentamicin, streptomycin), đặc biệt với E. faecium, tiếp tục nổi lên.
Enterococci kháng vancomycin (VRE) cũng có thể kháng các glycopeptide khác (ví dụ: teicoplanin), aminoglycoside và beta-lactam hoạt động trên thành tế bào (ví dụ: penicillin G, ampicillin) (4). Phương pháp điều trị được khuyến nghị bao gồm oxazolidinones (linezolid, tedizolid) và daptomycin nếu vẫn còn nhạy cảm. Oritavancin, tigecycline, eravacycline và chloramphenicol có hoạt tính in vitro chống lại VRE và có thể là phương án điều trị thay thế. Mặc dù đã từng được sử dụng, thuốc streptogramin (quinupristin/dalfopristin chỉ dùng cho E. faecium) hiện không còn được khuyến nghị sử dụng trong nhiễm trùng do vi khuẩn đường ruột. Nitrofurantoin và fosfomycin thường có hiệu quả đối với nhiễm trùng đường tiết niệu do cầu khuẩn kháng vancomycin.
Vi khuẩn enterococci sản sinh ra beta-lactamase đôi khi khó tiêu diệt, đặc biệt là khi có nhiều vi khuẩn trong mô (ví dụ: trong thảm thực vật viêm nội tâm mạc). Khả năng kháng thuốc có thể xuất hiện trên lâm sàng ngay cả khi vi sinh vật đó có vẻ nhạy cảm dựa trên bảng xét nghiệm nuôi cấy và bảng độ nhạy chuẩn. Có thể sử dụng vancomycin hoặc kháng sinh phối hợp beta-lactam/thuốc ức chế beta-lactamase (ví dụ: piperacillin/tazobactam, ampicillin/sulbactam).
Enterococci có thể kết hợp folate được sản sinh từ ngoại sinh và do đó đảo ngược tác dụng của trimethoprim (TMP) và sulfamethoxazole (SMX), những loại thuốc gây chết tế bào bằng cách ngăn chặn quá trình tổng hợp folate của vi khuẩn. Do đó, điều trị bằng các loại thuốc kháng khuẩn này có thể thất bại mặc dù có khả năng nhạy cảm rõ ràng in vitro. Do đó, TMP/SMX thường không được đưa vào bảng xét nghiệm độ nhạy của vi khuẩn đường ruột.
Tài liệu tham khảo về điều trị
1. McDonald EG, Aggrey G, Aslan AT, et al: Guidelines for Diagnosis and Management of Infective Endocarditis in Adults: A WikiGuidelines Group Consensus Statement. JAMA Netw Open. 6(7):e2326366, 2023 doi:10.1001/jamanetworkopen.2023.26366
2. Baddour LM, Wilson WR, Bayer AS, et al. Infective Endocarditis in Adults: Diagnosis, antimicrobial therapy, and management of complications: A Scientific Statement for Healthcare Professionals From the American Heart Association [published correction appears in Circulation.. Ngày 27 tháng 10 năm 2015;132(17):e215. doi: 10.1161/CIR.0000000000000332.] [published correction appears in Circulation Ngày 23 tháng 8 năm 2016;134(8):e113. doi: 10.1161/CIR.0000000000000427.] [bản sửa lỗi đã xuất bản có trongCirculation. Ngày 31 tháng 7 năm 2018;138(5):e78-e79. doi: 10.1161/CIR.0000000000000594.]. Circulation. 2015;132(15):1435-1486. doi:10.1161/CIR.0000000000000296
3. Delgado V, Ajmone Marsan N, de Waha S, et al. 2023 ESC Guidelines for the management of endocarditis [bản sửa lỗi đã xuất bản có trong Eur Heart J. Ngày 1 tháng 12 năm 2023;44(45):4780. doi: 10.1093/eurheartj/ehad625.] [published correction appears in Eur Heart J. Ngày 1 tháng 1 năm 2024;45(1):56. doi: 10.1093/eurheartj/ehad776.] [bản sửa lỗi đã xuất bản có trong Eur Heart J. Ngày 13 tháng 3 năm 2025;46(11):1082. doi: 10.1093/eurheartj/ehae877.]. Eur Heart J. 2023;44(39):3948-4042. doi:10.1093/eurheartj/ehad193
4. García-Solache M, Rice LB. The Enterococcus: a Model of Adaptability to Its Environment. Clin Microbiol Rev. 2019;32(2):e00058-18. Xuất bản ngày 30 tháng 1 năm 2019. doi:10.1128/CMR.00058-18
