MSD Manual

Hãy xác nhận rằng quý vị là chuyên gia chăm sóc sức khỏe

Đang tải

Thuốc điều trị động kinh

Theo

Bola Adamolekun

, MD,

  • University of Tennessee Health Science Center

Xem lại/Duyệt lại toàn bộ lần cuối Thg6 2016| Sửa đổi nội dung lần cuối cùng Thg6 2016
Nguồn chủ đề

Không có thuốc duy nhất kiểm soát tất cả các loại cơn động kinh, và các bệnh nhân khác nhau đòi hỏi các loại thuốc khác nhau. Một số bệnh nhân cần nhiều thuốc. (Xem thêm hướng dẫn thực hành cho treatment of refractory epilepsy từ Viện Thần kinh học Hoa Kỳ và Hiệp hội Động kinh Hoa Kỳ.)

Nguyên tắc điều trị lâu dài

Có một số nguyên tắc chung về sử dụng thuốc chống co giật:

  • Đơn trị liệu với 1 đến 2 lần điều trị thử thường là đủ để kiểm soát được động kinh co giật ở khoảng 60% bệnh nhân.

  • Nếu cơn co giật khó kiểm soát ngay từ khi khởi phát (trong 30 đến 40% bệnh nhân), cuối cùng có thể phải cần đến 2 thuốc

  • Nếu động kinh kháng trị (kháng trị khi đã thử dùng đầy đủ 2 thuốc), cần chuyển bệnh nhân đến trung tâm động kinh để xác định xem họ có phải là đối tượng nên được phẫu thuật không.

Một số loại thuốc (ví dụ, phenytoin, valproate), dùng tiêm tĩnh mạch hoặc uống, đạt đến ngưỡng điều trị mục tiêu rất nhanh. Các thuốc khác (như lamotrigine, topiramate) phải bắt đầu với liều tương đối thấp và tăng dần trong vài tuần tới liều điều trị chuẩn, dựa trên khối lượng cơ của người bệnh. Phải điều chỉnh liều phù hợp với mức dung nạp thuốc của bệnh nhân. Một số bệnh nhân có triệu chứng nhiễm độc thuốc khi nồng độ thuốc trong máu chỉ ở mức thấp; những người khác chịu được mức cao mà không có triệu chứng. Nếu động kinh tiếp diễn, liều hàng ngày tăng dần ít một.

Liều thích hợp của bất kỳ loại thuốc nào là liều thấp nhất ngăn chặn tất cả các cơn co giật và có ít tác dụng phụ nhất, bất kể nồng độ thuốc trong máu. Nồng độ thuốc trong máu chỉ mang tính hướng dẫn điều trị. Khi đã đáp ứng với thuốc, đánh giá lâm sàng sau đó sẽ hữu ích hơn việc đo nồng độ thuốc trong máu.

Nếu độc tính tiến triển trước khi kiểm soát được động kinh, giảm liều xuống dưới liều gây độc trước đó. Sau đó, thêm một loại thuốc khác với liều thấp, tăng liều dần cho đến khi kiểm soát được động kinh. Cần phải theo dõi chặt chẽ bệnh nhân vì 2 thuốc có thể tương tác, ảnh hưởng tới tỷ lệ trao đổi chất, giáng hóa của một trong hai thuốc. Thuốc ban đầu nên giảm liều chậm, cuồi cùng có thể dừng hoàn toàn.

Nên tránh sử dụng nhiều loại thuốc nếu có thể vì có thể xảy ra tác dụng phụ, sự tuân thủ kém và tương tác thuốc tăng lên đáng kể. Thêm một loại thuốc thứ 2 hiệu quả trong khoảng 10% bệnh nhân, nhưng tỷ lệ tác dụng phụ tăng gấp đôi. Nồng độ thuốc chống co giật trong máu bị thay đổi bởi nhiều loại thuốc khác và ngược lại. Các bác sĩ cần phải nhận thức được tất cả các tương tác thuốc có thể xảy ra trước khi kê toa một loại thuốc mới.

Khi động kinh được kiểm soát, phải tiếp tục dùng thuốc mà không được gián đoạn cho đến khi bệnh nhân không bị động kinh trong ít nhất 2 năm. Vào thời điểm đó, có thể cân nhắc ngưng dùng thuốc. Hầu hết các thuốc này có thể được giảm liều 10% mỗi 2 tuần. Tái phát có nhiều khả năng xảy ra ở những bệnh nhân đã từng có:

  • Một bệnh lý động kinh từ khi còn nhỏ

  • Cần > 1 loại thuốc để không có cơn động kinh

  • Các cơn động kinh trước đây trong khi đang dùng một thuốc chống co giật

  • Cơn động kinh cục bộ hoặc giật cơ

  • Bệnh não tĩnh (bại não)

  • Kết quả EEG bất thường trong năm qua

  • Tổn thương cấu trúc (nhìn thấy trên các chẩn đoán hình ảnh)

Trong số bệnh nhân tái phát, khoảng 60% bệnh nhân tái phát trong vòng 1 năm, và 80% bệnh nhân tái phát trong vòng 2 năm. Điều trị suốt đời nếu bệnh nhân có tái phát khi không dùng thuốc chống co giật.

Lựa chọn thuốc chống co giật để điều trị lâu dài

Các loại thuốc được lựa chọn khác nhau tùy thuộc vào loại động kinh (xem Bảng: Lựa chọn thuốc cho Động kinh). Để có thêm thông tin cụ thể về thuốc, xem Thuốc điều trị động kinh : Các thuốc chống co giật cụ thể. Theo truyền thống, các loại thuốc đã được tách ra thành các nhóm cũ và mới dựa trên thời điểm sẵn có trên thị trường. Tuy nhiên, một số thuốc được gọi là thuốc mới đã có trên thị trường trong nhiều năm nay.

Thuốc chống co giật phổ rộng (có hiệu quả đối với động kinh cục bộ và các cơn động kinh toàn thể) bao gồm lamotrigine, levetiracetam, topiramate, valproate và zonisamide.

Với những cơn động kinh cục bộcơn tăng trương lực - co giật toàn thể, các thuốc chống co giật mới (như clobazam, clonazepam, ezogabine, felbamate, lacosamide, lamotrigine, levetiracetam, oxcarbazepine, pregabalin, tiagabine, topiramate, zonisamide) không hiệu quả hơn so với các thuốc cũ. Tuy nhiên, các loại thuốc mới có xu hướng ít tác dụng phụ hơn và được dung nạp tốt hơn.

Rất khó điều trị giật cơ ở trẻ sơ sinh, động kinh mất trương lực,cơn động kinh giật cơ. Valproate hoặc vigabatrin được ưu tiên dùng trước, tiếp theo là clonazepam. Đối với trẻ nhỏ co giật, corticosteroid trong 8 đến 10 tuần thường có hiệu quả. Phác đồ tối ưu là vấn đề còn gây tranh cãi. Có thể dùng ACTH 20 đến 60 đơn vị tiêm bắp một lần/ngày. Chế độ ăn keto (một chế độ ăn kiêng có hàm lượng chất béo rất cao gây ra tình trạng keton) có thể hiệu quả nhưng khó duy trì.

Thường khuyến cáo điều trị lâu dài với động kinh giật cơ ở trẻ vị thành niên. Carbamazepine, oxcarbazepine, hoặc gabapentin có thể làm trầm trọng cơn động kinh.

Với co giật do sốt, không khuyến khích dùng thuốc trừ khi trẻ có cơn động kinh sau đó mà không có sốt. Trước đây, nhiều bác sĩ đã cho phenobarbital hoặc các thuốc chống co giật khác cho trẻ em bị co giật phức tạp do sốt để để ngăn ngừa cơn động kinh không do sốt tiến triển, nhưng điều trị này không hiệu quả, và sử dụng lâu dài phenobarbital làm giảm khả năng học tập.

Không khuyến cáo dùng thuốc cho tình trạng co giật do cai rượu, Thay vào đó, điều trị hội chứng cai có xu hướng ngăn ngừa co giật. Điều trị thường bao gồm benzodiazepine.

Bảng
icon

Lựa chọn thuốc cho Động kinh

Loại

Thuốc

Sử dụng

Các cơn tăng trương lực - co giật nguyên phát toàn thể hóa

Divalproex

Valproate

Đơn trị liệu đầu tay

Lamotrigine

Levetiracetam

Topiramate

Đơn trị liệu bậc 2 hoặc liệu pháp bổ trợ

Perampanel

Zonisamide

Điều trị bổ trợ

Phenobarbital

Mặc dù hiệu quả, thường được coi là đơn trị liệu bậc 2 vì thuốc gây an thần và có thể gây ra các vấn đề về hành vi và học tập ở trẻ em

Các cơn động kinh cục bộ có hoặc không toàn thể hóa thứ phát

Carbamazepine

Lamotrigine

Levetiracetam

Oxcarbazepine

Fosphenytoin

Phenytoin

Topiramate

Đơn trị liệu đầu tay

Divalproex

Eslicarbazepine

Gabapentin

Lacosamide

Perampanel

Pregabalin

Valproate

Zonisamide

Đơn trị liệu bậc 2 hoặc liệu pháp bổ trợ

Clobazam

Ezogabine

Felbamate

Tiagabine

Vigabatrin

Đơn trị liệu bậc 3 hoặc liệu pháp bổ trợ

Phenobarbital

Mặc dù có hiệu quả, thường ít được dùng hơn bởi vì nó gây an thần và có thể gây ra các vấn đề về hành vi ở trẻ em

Các cơn động kinh vắng ý thức điển hình

Divalproex

Ethosuximit

Lamotrigine

Valproate

Đơn trị liệu đầu tay

Clobazam

Levetiracetam

Topiramate

Zonisamide

Cũng có hiệu quả

Các cơn động kinh vắng ý thức điển hình

Các cơn động kinh vắng ý thức liên quan đến các loại động kinh khác

Divalproex

Felbamate

Lamotrigine

Topiramate

Valproate

Đơn trị liệu đầu tay

Clonazepam

Cũng có hiệu quả, nhưng thường tăng sự dung nạp

Acetazolamid

Dành riêng cho các trường hợp kháng trị

Co giật ở trẻ sơ sinh

Cơn động kinh mất trương lực

cơn động kinh giật cơ

Divalproex

Valproate

Vigabatrin

Đơn trị liệu đầu tay; nguy cơ ảnh hưởng tới thị giác không thể phục hồi

Clonazepam

lựa chọn bậc 2

Cơn động kinh tăng và/hoặc mất trương lực trong hội chứng Lennox-Gastaut

Divalproex

Lamotrigine

Topiramate

Valproate

Đơn trị liệu đầu tay

Clobazam

Felbamate

Zonisamide

Đôi khi điều trị thay thế hoặc bổ trợ cho cơn động kinh mất trương lực

Bệnh động kinh giật cơ ở trẻ vị thành niên

Divalproex

Valproate

Đơn trị liệu đầu tay

Lamotrigine

Levetiracetam

Topiramate

Zonisamide

Đơn trị liệu bậc 2 hoặc liệu pháp bổ trợ

Cơn động kinh không phân loại

Divalproex

Valproate

đơn trị liệu đầu tay

Lamotrigine

đơn trị liệu bậc 2

Levetiracetam

Topiramate

Zonisamide

Đơn trị liệu bậc 3 hoặc liệu pháp bổ trợ

Các tác dụng phụ

Các tác dụng phụ khác nhau của thuốc có thể ảnh hưởng đến việc lựa chọn thuốc chống co giật cho từng bệnh nhân. Ví dụ, thuốc chống co giật gây tăng cân (valproate) có thể không phải là lựa chọn tốt nhất cho bệnh nhân thừa cân và topiramate hoặc zonisamide có thể không phù hợp với bệnh nhân có tiền sử sỏi thận.

Một số tác dụng phụ của thuốc chống co giật có thể giảm thiểu bằng cách tăng liều dần dần.

Nhìn chung, các thuốc chống co giật mới có những ưu điểm, như khả năng dung nạp tốt hơn, ít gây an thần và ít tương tác thuốc hơn.

Tất cả các thuốc chống co giật có thể gây ban dị ứng dạng tinh hồng nhiệt hoặc dạng sởi.

Một số loại động kinh có thể trầm trọng hơn do thuốc chống co giật. Ví dụ, pregabalinlamotrigine có thể làm trầm trọng thêm cơn đông kinh giật cơ; carbamazepine có thể làm trầm trọng thêm cơn động kinh vắng ý thức, giật cơ, và mất trương lực.

Các tác dụng phụ khác khác nhau tùy theo loại thuốc (xem Thuốc điều trị động kinh : Các thuốc chống co giật cụ thể).

Sử dụng thuốc chống co giật trong khi mang thai

Thuốc chống co giật liên quan đến tăng nguy cơ gây quái thai.

Hội chứng thuốc chống động kinh ở thai nhi (hở hàm ếch, hở vòm miệng, dị tật tim, tật đầu nhỏ, chậm phát triển, ngừng phát triển, bất thường trên mặt, các chi hoặc ngón tay nhỏ) xảy ra ở 4% trẻ em khi mẹ dùng thuốc chống co giật trong thai kỳ.

Tuy nhiên, vì những cơn co giật toàn thể không kiểm soát được trong thời gian mang thai có thể dẫn đến chấn thương và tử vong của thai nhi, nên khuyến cáo tiếp tục dùng thuốc khi mang thai xem Các rối loạn động kinh trong thai kỳ). Cần thông báo cho phụ nữ về nguy cơ của thuốc chống co giật đối với thai nhi và nên xem xét nguy cơ dưới các góc nhìn khác nhau, rượu độc hại hơn đối với bào thai đang phát triển so với bất kỳ thuốc chống co giật nào. Bổ sung folate trước khi mang thai giúp giảm nguy cơ dị tật ống thần kinh và nên khuyến cáo cho tất cả phụ nữ ở tuổi sinh đẻ và những người dùng thuốc chống co giật.

Nhiều thuốc chống co giật làm giảm nồng độ folate và B12 trong huyết thanh; bổ sung vitamin đường uống có thể ngăn ngừa tác dụng này.

Nguy cơ gây quái thai ít hơn khi dùng đơn trị liệu và thay đổi theo từng loại thuốc chống co giật; không có gì an toàn hoàn toàn trong khi mang thai (xem Bảng: Các rối loạn động kinh trong thai kỳ). Nguy cơ với carbamazepine, phenytoin và valproate tương đối cao; có bằng chứng là chúng đã gây ra các dị tật bẩm sinh ở người (xem Bảng: Một số loại thuốc có tác dụng phụ trong thời kỳ mang thai). Nguy cơ dị tật ống thần kinh lớn hơn khi dùng valproate so với các thuốc chống co giật thông thường khác. Nguy cơ với một số loại thuốc mới (ví dụ lamotrigine) dường như ít hơn.

Các thuốc chống co giật cụ thể

Liều dùng cho người lớn dựa trên trọng lượng 70 kg nếu không có gì đặc biệt.

Acetazolamid

Thuốc này được chỉ định cho cơn động kinh vắng ý thức kháng trị.

Liều dùng

  • Người lớn: uống 4 đến 15 mg/kg/lần, 2 lần/ngày (không quá 1g/ngày)

  • Trẻ em: uống 4 đến 15 mg/kg/lần, 2 lần/ngày (không quá 1g/ngày)

Liều điều trị và ngưỡng độc hại

  • Điều trị : 8 đến 14 μg/ml (34-59 μmol/L)

  • Độc: > 25 μg/mL (> 106 μmol/L)

Tác dụng phụ bao gồm sỏi thận, mất nước và toan chuyển hóa.

Carbamazepine

Thuốc này chỉ định dùng cho cơn co giật cục bộ, toàn thể và hỗn hợp nhưng không dùng trong cơn vắng ý thức, giật cơ hoặc mất trương lực.

Liều dùng

  • Người lớn: uống 200 đến 600 mg/lần, 2 lần/ngày (liều khởi đầu giống nhau đối với viên nén thông thường và viên nén phóng thích kéo dài)

  • Trẻ em dưới 6 tuổi: uống 5 đến 10 mg/kg/lần, 2 lần/ngày (viên nén) hoặc uống 2,5 đến 5 mg/kg/lần, 4 lần/ngày (hỗn dịch)

  • Trẻ em từ 6 đến 12 tuổi: uống 100 mg/lần, 2 lần/ngày (viên nén) hoặc uống 2,5 ml (50 mg)/lần chia 4 lần/ngày (hỗn dịch)

  • Trẻ em> 12 tuổi: uống 200 mg/lần, 2 lần/ngày (viên nén) hoặc uống 5 mL (100 mg)/lần, 4 lần/ngày (hỗn dịch)

Liều điều trị và ngưỡng gây độc

  • Điều trị: 4 đến 12 μg/mL (17 đến 51 μmol/L)

  • Độc: > 14 μg/mL (> 59 μmol/L)

Tác dụng phụ bao gồm nhìn đôi, chóng mặt, rung giật nhãn cầu, rối loạn tiêu hóa, rối loạn ngôn ngữ, ngủ lịm, số lượng bạch cầu thấp (3000 đến 4000/μL) và phát ban nặng (5%). Các tác dụng phụ khác có thể xảy ra bao gồm giảm bạch cầu, giảm tiểu cầu, độc tính với gan và thiếu máu bất sản.

Nếu người bệnh có mang allen HLA-B * 1502, đặc biệt là người Châu Á, nguy cơ phát ban trầm trọng (hội chứng Stevens-Johnson hoặc hoại tử da) cao hơn bình thường là 5%. Do đó, trước khi kê toa carbamazepine, bác sĩ lâm sàng nên kiểm tra HLAs, đặc biệt với người Châu Á.

Phải theo dõi công thức máu thường xuyên trong năm điều trị đầu tiên. Giảm số lượng bạch cầu và giảm bạch cầu trung tính phụ thuộc liều (số lượng bạch cầu trung tính < 1000/μL) thường xảy ra. Đôi khi, nếu không có thuốc khác sẵn có để thay thế, việc giảm liều có thể giảm những tác dụng phụ này. Tuy nhiên, nếu lượng bạch cầu giảm mạnh, nên ngưng dùng carbamazepine.

Clobazam

Chỉ định thuốc này cho cơn động kinh vắng ý thức; dùng như là điều trị bổ trợ cho cơn động kinh tăng hoặc giảm trương lực trong hội chứng Lennox-Gastaut và cho cơn co giật cục bộ tái phát với có hoặc không có cơn toàn thể hóa thứ phát.

Liều dùng

  • Người lớn: uống 5 mg đến 20 mg/lần, 2 lần/ngày

  • Trẻ em: uống 5 đến 10 mg/lần, 2 lần/ngày (uống tối đa 20 mg 2 lần/ngày ở trẻ > 30 kg)

Ngưỡng điều trị chưa được xác định rõ.

Tác dụng phụ bao gồm ngủ gà, an thần, táo bón, thất điều, ý tưởng tự sát, phụ thuộc thuốc, dễ bị kích thích và khó nuốt.

Clonazepam

Chỉ định thuốc này cho cơn động kinh vắng ý thức không điển hình trong hội chứng Lennox-Gastaut, cơn động kinh mất trương lưc, giật cơ, co giật ở trẻ sơ sinh, và có thể trong cơn vắng ý thức kháng trị với enthosuximide.

Liều dùng

  • Người lớn: khởi đầu, uống 0,5 mg/lần, 3 lần/ngày, tối đa uống 5 đến 7 mg 3 lần/ngày, duy trì (tối đa: 20 mg / ngày)

  • Trẻ em: khởi đầu, uống liều 0,01 mg/kg/lần, 2 đến 3 lần/ngày ( tối đa 0.05mg/kg/ngày), tăng từ 0,25 đến 0,5 mg/lần, mỗi 3 ngày cho đến khi cơn động kinh được kiểm soát hoặc xuất hiện các tác dụng phụ (liều duy trì thường là uống 0,03 đến 0,06 mg/kg uống 3 lần/ngày)

Liều điều trị và ngưỡng gây độc

  • Điều trị : 25 đến 30 ng/mL

  • Độc:> 80 ng / mL

Tác dụng phụ bao gồm ngủ gà, thất điều, bất thường về hành vi và dung nạp một phần hoặc toàn bộ để có các tác dụng có lợi (thường từ 1 đến 6 tháng); hiếm gặp phản ứng nghiêm trọng.

Divalproex

Thuốc này là một hợp chất gồm valproate natri và axit valproic và có cùng chỉ định như valproate; ví dụ, thuốc được chỉ định cho cơn động kinh vắng ý thức (điển hình và không điển hình), động kinh cục bộ, tăng trương lực - co giật, giât cơ, động kinh giật cơ ở vị thành niên, co giật ở trẻ em, và co giật sơ sinh hoặc do sốt. Thuốc cũng được chỉ định cho cơn động kinh tăng trương lực hoặc mất trương lực trong hội chứng Lennox-Gastaut.

Liều dùng

  • Người lớn: uống 5 mg/kg/lần, 3 lần/ngày, tăng chậm, ví dụ uống từ 1,67 đến 3,33 mg/kg/lần, 3 lần/ngày hàng tuần, đặc biệt khi dùng cùng thuốc khác (tối đa: 20 mg/kg/lần, 3 lần/ngày)

  • Trẻ em: khởi đầu, uống 5 mg/kg/lần, 2-3 lần/ngày, tăng 5 đến 10 mg/kg/ngày hàng tuần (liều duy trì thông thường: uống 10 đến 20 mg/kg/lần, 3 lần/ngày)

Trẻ em có thể dùng thuốc viên nén giải phóng chậm với liều một lần/ngày. Tổng liều hàng ngày cao hơn 8 đến 20% so với viên bình thường. Divalproex giải phóng chậm có thể ít tác dụng phụ hơn, có thể cải thiện sự tuân thủ điều trị.

Liều điều trị và ngưỡng gây độc

  • Liều trị liệu: 50 đến 100 μg/ml (347 đến 693 μmol/L) liều trước ăn sáng

  • Liều độc:> 150 μg/mL (> 1041 μmol/L)

Tác dụng phụ bao gồm buồn nôn và nôn, không dung nạp đường tiêu hóa, tăng cân, rụng tóc không hồi phục (5%), buồn ngủ thoáng qua, giảm bạch cầu trung tính thoáng qua, và run. Có thể gặp bệnh não do tăng amoniac máu ở từng bệnh nhân riêng biệt. Hiếm hơn, tử vong do hoại tử gan, đặc biệt ở trẻ nhỏ bị khiếm khuyết hệ thần kinh điều trị bằng nhiều thuốc chống co giật. Nguy cơ dị tật ống thần kinh lớn hơn với valproate so với các thuốc chống co giật thường dùng khác.

Vì có thể gặp các phản ứng phụ ở gan, bệnh nhân dùng Divalproex cần phải kiểm tra chức năng gan mỗi 3 tháng một lần trong 1 năm; nếu transaminase huyết thanh hoặc nồng độ amoniac tăng đáng kể (> 2 lần giới hạn trên của bình thường), nên ngưng dùng thuốc. Thuốc có thể được dung nạp tốt dù tăng ammonia gấp 1,5 lần giới hạn trên của bình thường.

Ethosuximid

Chỉ định cho cơn động kinh vắng ý thức.

Liều dùng

  • Người lớn: uống 250 mg/lần, 2 lần/ngày, tăng dần 250 mg mỗi 4 đến 7 ngày (thường là tối đa: 1500 mg/ngày)

  • Trẻ em từ 3 đến 6 tuổi:uống 250 mg/lần, 1 lần/ngày (tối đa: 20-40 mg/kg/ngày)

  • Trẻ em> 6 tuổi: ban đầu, uống 250 mg/lần, 2 lần/ngày, tăng 250 mỗi ngày trong 4 đến 7 ngày (thường là tối đa 1500 mg/ngày)

Liều điều trị và ngưỡng gây độc

  • điều trị: 40 đến 100 μg/ml (283 đến 708 μmol/L)

  • Độc: > 100 μg/mL (> 708 μmol/L)

Chưa xác định được ngưỡng gây độc.

Tác dụng phụ bao gồm buồn nôn, buồn ngủ, chóng mặt và nhức đầu. Các tác dụng phụ không đặc hiệu bao gồm giảm bạch cầu hoặc giảm 3 dòng tế bào máu, viêm da và lupus ban đỏ hệ thống.

Eslicarbazepine

Thuốc được chỉ định điều trị động kinh cục bộ đơn trị liệu hoặc điều trị bổ trợ.

Liều dùng

  • Khởi đầu, uống 400 mg một lần/ngày, tăng từ 400 mg đến 600 mg/ngày hàng tuần để đến liều duy trì khuyến cáo từ 800 đến 1600 mg 1 lần/ngày

Chống chỉ đinh Eslicarbazepine cho bệnh nhân < 18 tuổi.

Tác dụng phụ bao gồm chóng mặt,nhìn đôi, ngủ gà, hạ natri máu, ý tưởng tự sát và tổn thương da, bao gồm Hội chứng Stevens-Johnson.

Ezogabine

Chỉ định cho cơn động kinh cục bộ như là liệu pháp đơn trị liệu bậc 3 hoặc liệu pháp bổ trợ.

Liều dùng

  • Người lớn: uống 200 đến 400 mg/lần, 3 lần/ngày

Chống chỉ định Ezogabine dùng cho bệnh nhân < 18 tuổi.

Không có mối liên hệ đáng kể nào giữa nồng độ thuốc trong máu và hiệu quả dược lý quan sát được.

Tác dụng phụ bao gồm bí tiểu, triệu chứng tâm - thần kinh (như lẫn, loạn tâm thần, ảo giác, ý tưởng tự sát) bất thường võng mạc, kéo dài khoảng QT, chóng mặt và buồn ngủ.

Felbamate

Chỉ định cho động kinh cục bộ kháng trị và cơn động kinh vắng ý thức không điển hình trong hội chứng Lennox-Gastaut.

Liều dùng

  • Người lớn: ban đầu, uống 400 mg/lần, 3 lần/ngày (tối đa: 3600 mg/ngày)

  • Trẻ em: Khởi đầu, uống 15 mg/kg/ngày (tối đa: 45 mg/kg/ngày)

Liều điều trị và ngưỡng gây độc

  • Điều trị: 30 đến 60 μg/ml (125 đến 250 μmol/L)

  • Độc: Không áp dụng

Tác dụng phụ bao gồm nhức đầu, mệt mỏi, suy gan và hiếm khi thiếu máu bất sản. Cần có sự đồng ý bằng văn bản của bệnh nhân.

Fosphenytoin

Chỉ định cho trạng thái động kinh. Chỉ định như phenytoin tiêm tĩnh mạch. Chúng bao gồm các cơn động kinh tăng trương lực - co giật, cơn động kinh cục bộ phức tạp, phòng ngừa động kinh thứ cấp do chấn thương sọ não và trạng thái động kinh co giật.

Liều dùng

  • Người lớn: 10 đến 20 đương lượng phenytoin (PE)/kg tiêm tĩnh mạch hoặc tiêm bắp một lần (tốc độ truyền tối đa: 150 PE/phút)

  • Trẻ em: Giống như người lớn

Phải theo dõi nhịp tim và huyết áp nếu dùng tốc độ truyền tối đa, tốc độ chậm hơn thì không cần the dõi.

Liều điều trị và ngưỡng gây độc

  • Điều trị: 10 đến 20 μg/mL (40 đến 80 μmol/L)

  • Độc:> 25 μg / mL (> 99 μmol/L)

Tác dụng phụ bao gồm thất điều, chóng mặt, buồn ngủ, nhức đầu, ngứa và dị cảm.

Gabapentin

Chỉ định như là liệu pháp bổ trợ cho động kinh cục bộ ở bệnh nhân từ 3 đến 12 tuổi và là liệu pháp bổ trợ cho cơn động kinh cục bộ có hoặc không có cơn tăng trương lực - co giật toàn thể hóa thứ phát ở bệnh nhân ≥ 12 tuổi.

Liều dùng

  • Người lớn: uống 300 mg/lần, 3 lần/ngày (tối đa: 1200 mg/ngày)

  • Trẻ em từ 3 đến 12 tuổi: uống 12,5 đến 20 mg/kg 2 lần/ngày (tối đa: 50 mg/kg 2 lần/ngày)

  • Trẻ em từ 12 tuổi trở lên: uống 300 mg 3 lần/ngày (tối đa: 1200 mg 3 lần/ngày)

Liều điều trị và ngưỡng gây độc chưa được xác định.

Tác dụng phụ bao gồm ngủ gà, chóng mặt, tăng cân và nhức đầu, và ở bệnh nhân từ 3 đến 12 tuổi, buồn ngủ, hành vi hung hăng, tâm trạng dễ thay đổi và tăng động.

Lacosamide

Thuốc này được chỉ định là liệu pháp đơn trị liệu bậc 2 hoặc điều trị bổ trợ cho động kinh cục bộ ở bệnh nhân ≥ 17 tuổi.

Liều dùng

  • Người lớn: uống 100 đến 200 mg/lần, 2 lần/ngày

Chống chỉ định lacosamide cho trẻ em dưới 17 tuổi.

Liều điều trị và ngưỡng gây độc

  • Điều trị: 5 đến 10 ug/mL

  • Độc: chưa có dữ liệu

Tác dụng phụ bao gồm chóng mặt, ngứa và ý tưởng tự sát.

Lamotrigine

Bệnh nhân động kinh cục bộ ≥ 2 tuổi, cơn động kinh toàn thể trong hội chứng Lennox-Gastaut, và các cơn động kinh tăng trương lực - co giật toàn thể nguyên phát thuốc được chỉ định như là liệu pháp bổ trợ. Ở bệnh nhân ≥ 16 tuổi, lamotrigine là đơn trị liệu thay thế trong điều trị cơn động kinh cục bộ hoặc toàn thể hóa thứ phát sau khi dùng một thuốc chống co giật gây cảm ứng enzyme (ví dụ carbamazepine, phenytoin, phenobarbital) hoặc dừng valproate.

Sự chuyển hóa của lamotrigine tăng lên do thuốc chống co giật gây cảm ứng enzyme và giảm bởi thuốc chống co giật ức chế enzyme (ví dụ valproate). Valproate ức chế nhiều enzyme gan. Lamotrigine có thể có tác dụng hiệp đồng đặc biệt khi dùng với valproate.

Liều dùng ở người lớn

  • Với thuốc chống co giật gây cảm ứng enzym và không có valproate: uống 50 mg một lần/ngày trong 2 tuần, tiếp theo là uống 50 mg/lần, 2 lần/ngày trong 2 tuần, sau đó tăng thêm 100 mg/ngày mỗi 1 đến 2 tuần để duy trì liều thông thường (150 đến 250 mg uống 2 lần/ngày)

  • Valproate có hoặc không dùng cùng thuốc chống co giật gây cảm ứng enzym: uống 25 mg 1 lần mỗi ngày trong 2 tuần, tiếp theo là uống 25 mg một lần/ngày trong 2 tuần, sau đó tăng thêm từ 25 đến 50 mg/ngày, mỗi 1-2 tuần để đạt liều duy thông thường (uống 100 mg một lần/ngày đến 200 mg 2 lần/ngày)

Liều dùng ở bệnh nhân < 16="">

  • Với thuốc chống co giật gây cảm ứng enzyme và không có valproate: Khởi đầu, uống 1 mg/kg/lần, 2 lần/ngày trong 2 tuần, tiếp theo là uống 2,5 mg/kg/lần, 2 lần/ngày trong 2 tuần, sau đó uống 5 mg/kg/lần, 2 lần/ngày (thường là tối đa 15 mg/kg hoặc 250 mg / ngày)

  • Với thuốc chống co giật gây cảm ứng enzyme và có valproate: khởi đầu, uống 0,1 mg/kg/lần, 2 lần/ngày trong 2 tuần, tiếp theo là 0,2 mg/kg/lần, uống 2 lần/ngày trong 2 tuần, sau đó 0,5 mg/kg/lần, uống 2 lần/ngày (thường là tối đa 5 mg/kg hoặc 250 mg/ngày)

  • Với valproate và không dùng cùng thuốc chống co giật gây cảm ứng enzyme: Khởi đầu,uống 0.1 đến 0.2 mg/kg/lần, 2 lần/ngày trong 2 tuần, tiếp theo là 0.1 đến 0.25 mg/kg/lần, uống 2 lần/ngày trong 2 tuần, sau đó 0,25 đến 0,5 mg/kg/lần, uống 2 lần/ngày (thường là tối đa: 2 mg/kg hoặc 150 mg/ngày)

Không có mối liên hệ đáng kể nào giữa nồng độ thuốc trong máu và hiệu quả dược lý quan sát được

Tác dụng phụ thường gặp bao gồm đau đầu, chóng mặt, buồn ngủ, mất ngủ, mệt mỏi, buồn nôn, nôn, nhìn đôi, thất điều, bất thường về kinh nguyệt, và phát ban (2-3%), đôi khi tiến triển thành Hội chứng Stevens-Johnson (trong 1/50 đến 100 trẻ và 1/1000 người lớn). Nguy cơ phát ban có thể giảm bằng cách tăng liều từ từ, đặc biệt nếu lamotrigine dùng cùng với valproate. Lamotrigine có thể làm trầm trọng thêm cơn động kinh giật cơ ở người lớn.

Levetiracetam

Chỉ định như là liệu pháp bổ trợ cho những triệu chứng sau: động kinh cục bộ ở bệnh nhân ≥ 4 tuổi, cơn động kinh tăng trương lực - co giật toàn thể hóa ở bệnh nhân > 6 tuổi, chứng giật cơ ở bệnh nhân > 12 tuổi và động kinh giật cơ ở trẻ vị thành niên.

Liều dùng

  • Người lớn: uống 500 mg/lần, 2 lần/ngày (tối đa: 2000 mg/lần, 2 lần/ngày)

  • Trẻ em: uống 250 mg 2 lần/ngày (tối đa: 1500 mg/lần, 2 lần/ngày)

Không có mối liên hệ đáng kể nào giữa nồng độ thuốc trong máu và hiệu quả dược lý quan sát được.

Tác dụng phụ bao gồm mệt mỏi, suy nhược, mất ngủ, thay đổi tâm trạng và hành vi.

Oxcarbazepine

Chỉ định cho cơn động kinh cục bộ ở bệnh nhân từ 4 đến 16 tuổi như là liệu pháp bổ trợ và cho động kinh cục bộ ở người lớn.

Liều dùng

  • Người lớn: uống 300 mg/lần, 2 lần/ngày, tăng thêm 300 mg/lần, 2 lần/ngày theo từng tuần khi cần đến khi đạt 1200 mg/lần, 2 lần/ngày

  • Trẻ em: Khởi đầu, uống 4 đến 15 mg/kg/lần, 2 lần/ngày, sau đó tăng mỗi 2 tuần đến liều 15 mg/kg/lần, 2 lần/ngày (liều duy trì thường xuyên)

Các ngưỡng điều trị

  • 15 đến 25 μg/mL

Tác dụng phụ bao gồm mệt mỏi, buồn nôn, đau bụng, nhức đầu, chóng mặt, buồn ngủ, giảm bạch cầu, nhìn đôi, và hạ natri máu (2,5%).

Perampanel

Chỉ định như là liệu pháp bổ trợ cho động kinh cục bộ và động kinh tăng trương lực-co giật toàn thể nguyên phát ở bệnh nhân động kinh ≥ 12 tuổi.

Liều dùng

  • Khởi đầu, uống 2 mg một lần/ngày, tăng thêm 2 mg/ngày hàng tuần, dựa trên đáp ứng lâm sàng và khả năng dung nạp, cho đến khi đạt được liều duy trì khuyến cáo từ 8 đến 12 mg 1 lần/ngày đối với động kinh cục bộ và 8 mg 1 lần/ngày với cơn động kinh toàn thể nguyên phát.

Chống chỉ đinh perampanel cho trẻ em <12 tuổi.

Tác dụng phụ bao gồm sự hung hăng, thay đổi tâm trạng và hành vi, ý tưởng tự sát, chóng mặt, và rối loạn vận động.

Phenobarbital

Chỉ định cho động kinh cơn lớn, động kinh cục bộ, động kinh trạng thái và động kinh sơ sinh.

Liều dùng thường là một lần/ngày, nhưng cũng có thể chia liều. Đối với tất cả các chỉ định ngoại trừ động kinh trạng thái, liều lượng là

  • Người lớn: uống 1,5 đến 4 mg/kg/lần, khi đi ngủ

  • Trẻ sơ sinh: uống 3 đến 4 mg/kg một lần/ngày, sau đó tăng lên (dựa trên đáp ứng lâm sàng và nồng độ trong máu)

  • Trẻ sơ sinh: uống 5 đến 8 mg/kg 1 lần/ngày

  • Trẻ từ 1 đến 5 tuổi: uống 3-5 mg/kg 1 lần/ngày

  • Trẻ em từ 6 đến 12 tuổi: uống 4 đến 6 mg/kg một lần/ngày

Liều dùng cho trạng thái động kinh

  • Người lớn: truyền tĩnh mạch 15 đến 20 mg kg (tốc độ truyền tối đa 60 mg/phút hoặc 2 mg/kg/phút)

  • Trẻ em: truyền tĩnh mạch 10 đến 20 mg/kg (tốc độ truyền tối đa: 100 mg/phút hoặc 2 mg/kg phút)

Liều điều trị và ngưỡng gây độc

  • Liều điều trị: 10 đến 40 μg/mL (43 đến 129 μmol/L)

  • Độc: > 40 μg/mL (> 151 μmol/L)

Tác dụng phụ bao gồm buồn ngủ, rung giật nhãn cầu, mất ngủ, và khó khăn trong học tập, và ở trẻ em, tăng động. Các tác dụng phụ đặc hiệu bao gồm thiếu máu và phát ban.

Phenytoin

Chỉ định cho cơn động kinh toàn thể hóa thứ phát, các cơn động kinh cục bộ phức hợp, trạng thái động kinh co giật. Thuốc cũng được sử dụng để ngăn ngừa động kinh thứ phát do chấn thương đầu.

Liều dùng cho tất cả các chỉ định trừ trạng thái động kinh là

  • Người lớn: uống 4-7 mg/kg/lần, khi đi ngủ

  • Trẻ sơ sinh: Khởi đầu,uống 2,5 mg/kg/lần, 2 lần/ngày (liều duy trì thông thường: uống 2,5 đến 4 mg/kg/lần, 2 lần/ngày)

Liều dùng cho trạng thái động kinh

  • Người lớn: truyền tĩnh mạch 15 đến 20 mg/kg

  • Trẻ em 6 tháng đến 3 tuổi: truyền tĩnh mạch 8 đến 10 mg/kg

  • Trẻ em từ 4 đến 6 tuổi: truyền tĩnh mạch 7.5 đến 9 mg/kg

  • Trẻ từ 7 đến 9 tuổi: truyền tĩnh mạch 7 đến 8 mg/kg

  • Trẻ em từ 10 đến 16 tuổi: truyền tĩnh mạch 6 đến 7 mg/kg

Tốc độ truyền tối đa là từ 1 đến 3 mg/kg/phút đối với trẻ em (đến 16 tuổi) và 50 mg/phút đối với người lớn.

Liều điều trị và ngưỡng gây độc

  • Điều trị: 10 đến 20 μg/mL (40 đến 80 μmol/L)

  • Độc:> 25 μg / mL (> 99 μmol/L)

Tác dụng phụ bao gồm thiếu máu nguyên hồng cầu khổng lồ, tăng sản lợi, mẫn cảm, bệnh xơ vữa động mạch và giảm mật độ xương. Các chất bổ sung axit folic (0.5 mg/ngày) có thể làm giảm đáng kể sự tăng sản lợi. Ở nồng độ cao, phenytoin có thể gây ra rung giật nhãn cầu, rối loạn vận cơ, rối loạn vận ngôn, ngủ lịm, dễ kích thích buồn nôn, nôn và lú lẫn. Các tác dụng phụ đặc hiệu bao gồm phát ban, viêm da bong da và hiếm khi làm trầm trọng cơn co giật.

Pregabalin

Chỉ định như là liệu pháp bổ trợ cho động kinh cục bộ.

Liều dùng

  • Người lớn: ban đầu, uống 50 mg/lần, 3 lần/ngày hoặc uống 75 mg/lần, 2 lần/ngày, tăng liều khi cần thiết và dung nạp đến 200 mg/lần, 3 lần/ngày hoặc 300 mg/lần, 2 lần/ngày (tối đa 600 mg/ngày)

Chống chỉ định: trẻ em dưới 18 tuổi.

Không có mối liên hệ đáng kể nào giữa nồng độ thuốc trong máu và hiệu quả dược lý quan sát được.

Tác dụng phụ bao gồm chóng mặt, ngủ gà, thất điều, giảm thị lực, nhìn đôi, run và tăng cân. Pregabalin có thể làm trầm trọng thêm cơn co giật cơ.

Tiagabine

Chỉ định như là liệu pháp bổ trợ cho động kinh cục bộ ở bệnh nhân ≥ 12 tuổi.

Liều dùng

  • Người lớn: uống 4 mg 1 lần/ngày, tăng từ 4 đến 8 mg/ngày mỗi tuần đến 28 mg/lần, 2 lần/ngày hoặc uống 14 mg/lần, 4 lần/ngày (tối đa 56 mg/ngày)

  • Trẻ em từ 12 tuổi trở lên: uống 4 mg một lần/ngày, tăng thêm 4 mg/ngày mỗi tuần khi cần lên đến 16 mg/lần, 2 lần/ngày hoặc uống 8 mg/lần, 4 lần/ngày (tối đa 32 mg/ngày)

Không có mối liên hệ đáng kể nào giữa nồng độ thuốc trong máu và hiệu quả dược lý quan sát được.

Tác dụng phụ bao gồm chóng mặt, nhức đầu, lú lẫn, suy nghĩ chậm chạp, mệt mỏi, run, an thần, buồn nôn, và đau bụng.

Topiramate

Chỉ định cho động kinh cục bộ ở bệnh nhân ≥ 2 tuổi, đối với động kinh vắng ý thức không điển hình và là liệu pháp đơn trị liệu bậc 2 hoặc liệu pháp bổ trợ cho động kinh cơn lớn toàn thể hóa.

Liều dùng

  • Người lớn: uống 50 mg một lần/ngày, tăng từ 25 đến 50 mg/ngày mỗi 1 đến 2 tuần (thường là tối đa 200 mg/lần, 2 lần/ngày)

  • Trẻ em từ 2 đến 16 tuổi: uống 0,5 đến 1,5 mg/kg/lần, 2 lần/ngày (tối đa 25 mg/ngày)

Liều điều trị

  • 5 đến 20 mg/mL (có thể)

Tác dụng phụ bao gồm giảm sự tập trung, dị cảm, mệt mỏi, rối loạn ngôn ngữ, lú lẫn, chán ăn, giảm cân, giảm tiết mồ hôi, toan chuyển hóa, sỏi thận (1-5%), và loạn thần (trong 1%).

Valproate

Chỉ định cho cơn động kinh vắng ý thức (điển hình và không điển hình), động kinh cục bộ, cơn động kinh tăng trương lực - co giật, cơn giật cơ, động kinh trẻ vị thành niên, co giật trẻ sơ sinh, và co giật do sốt. Thuốc cũng được chỉ định cho cơn động kinh tăng trương lực hoặc mất trương lực trong hội chứng Lennox-Gastaut. Valproate ức chế nhiều enzyme gan.

Liều dùng

  • Người lớn: uống 5 mg/kg/lần, 3 lần/ngày, tăng chậm, ví dụ, từ 1,67 đến 3,33 mg/kg/lần, 3 lần/ngày hàng tuần, đặc biệt khi dùng cùng thuốc khác (tối đa: 20 mg/kg/lần, 3 lần/ngày)

  • Trẻ em: Khởi đầu,uống 5 mg/kg/lần, 2 - 3 lần/ngày, tăng 5 đến 10 mg/kg/ngày hàng tuần (duy trì thường xuyên: 10 đến 20 mg/kg/lần, 3 lần/ngày)

Liều điều trị và ngưỡng gây độc

  • Liều điều trị: 50 đến 100 μg/ml (347 đến 693 μmol/L) trước liều buổi sáng

  • Liều độc: > 150 μg/mL (> 1041 μmol/L)

Tác dụng phụ bao gồm buồn nôn và nôn, rối loạn tiêu hóa, tăng cân, chứng rụng tóc có hồi phục (5%), buồn ngủ thoáng qua, giảm bạch cầu trung tính thoáng qua, và run. Bệnh não do tăng amoniac máu có thể xảy ra ở từng bệnh nhân. Hiếm khi, tử vong do hoại tử gan, đặc biệt ở trẻ nhỏ bị khiếm khuyết hệ thần kinh được điều trị bằng nhiều thuốc chống co giật. Nguy cơ dị tật ống thần kinh lớn hơn với valproate so với các thuốc chống co giật thông thường khác.

Vì có thể xuất hiện các tác dụng phụ ở gan, bệnh nhân dùng divalproex cần phải kiểm tra chức năng gan mỗi 3 tháng một lần trong 1 năm; nếu transaminase huyết thanh hoặc nồng độ amoniac tăng đáng kể (> 2 lần giới hạn trên của bình thường) nên ngưng dùng thuốc. Thuốc có thể được dung nạp an toàn dù tăng amoniac máu lên đến 1,5 lần giới hạn trên của bình thường.

Vigabatrin

Chỉ định như là liệu pháp bổ trợ cho động kinh cục bộ; nó cũng chỉ định cho trẻ sơ sinh co giật.

Liều dùng

  • Người lớn: Ban đầu, uống 0,5 đến 1,0 g/ngày, tăng thêm 0,5 đến 1,0 g mỗi 1-2 tuần với liều duy trì thông thường từ 2 đến 4 g/ngày

  • Trẻ em: có thể uống lên đến 100 mg/kg/ngày trong 1 tuần, sau đó liều duy trì thường xuyên từ 100 đến 150 mg/kg/ngày

Không có mối liên hệ đáng kể nào giữa nồng độ thuốc trong máu và hiệu quả dược lý quan sát được.

Tác dụng phụ bao gồm buồn ngủ, chóng mặt, nhức đầu, mệt mỏi, và các khiếm khuyết của thị giác không thể hồi phục (đòi hỏi đánh giá thị lực thường xuyên).

Zonisamide

Chỉ định như là liệu pháp bổ trợ cho động kinh cục bộ ở bệnh nhân ≥ 16 tuổi; nó cũng được chỉ định là điều trị xen kẽ hay liên tục cho cơn động kinh tăng hoặc mất trương lực trong hội chứng Lennox-Gastaut.

Liều dùng

  • Người lớn: uống 100 mg một lần/ngày, tăng lên đến 100 mg/ngày mỗi 2 tuần (tối đa: 300 mg 2 lần/ngày)

Zonisamide không dùng phổ biến ở trẻ em <16 tuổi.

Liều điều trị và ngưỡng gây độc

  • Liều điều trị: 15 đến 40 μg/mL (ở > 30 μg/mL, tác dụng phụ trên hệ thần kinh trung ương có thể tăng lên)

  • Mức độc:> 40 μg / mL

Tác dụng phụ bao gồm an thần, mệt mỏi, chóng mặt, thất điều, nhầm lẫn, suy giảm nhận thức (ví dụ như biểu hiện khiếm khuyết ngôn từ), giảm cân, chán ăn và buồn nôn. Ít phổ biến hơn, zonisamide gây trầm cảm, rối loạn tâm thần, sỏi thận, và giảm tiết mồ hôi.

Xem thêm

Các chuyên gia đọc thêm

Cũng quan tâm

TRUYỀN THÔNG XÃ HỘI

TRÊN CÙNG