honeypot link

MSD Manual

Hãy xác nhận rằng quý vị là chuyên gia chăm sóc sức khỏe

Lịch tiêm phòng trẻ em

Theo

Michael J. Smith

, MD, MSCE, Duke University

Xem lại/Duyệt lại toàn bộ lần cuối Thg2 2016| Sửa đổi nội dung lần cuối cùng Thg2 2016
Nguồn chủ đề

Tiêm phòng theo lịch trình khuyến nghị bởi Trung tâm Kiểm soát và Phòng bệnh, Hội Nhi khoa Hoa Kỳ, và Hội Bác sĩ gia đình Hoa Kỳ (xem Bảng: Lịch tiêm chủng khuyến nghị cho trẻ từ 0-6 tuổi, {blank} Lịch tiêm chủng được đề xuất cho độ tuổi từ 7 đến 18, và {blank} Lịch tiêm chủng bắt kịp từ 4 tháng đến 18 tuổi). Các khuyến nghị mới nhất có thể được tìm thấy tại www.cdc.gov/vaccines và miễn phí trên ứng dụng di động free mobile app; Tình trạng tiêm chủng nên đánh giá lại tại mỗi lần tiêm. Các tác dụng không mong muốn và chi tiết về các vắc xin cụ thể, xem mục Tiêm chủng (xem Tiêm chủng).

Bảng
icon

Lịch tiêm chủng khuyến nghị cho trẻ từ 0-6 tuổi

Vắc-xin

Sinh

1 tháng

2 tháng

4 tháng

6 tháng

9 tháng

12 giờ

15 tháng

18 tháng

19-23 tháng

2-3 tuổi

4-6 tuổi

Viêm gan B (HepB)a

Liều thứ nhất

Liều thứ hai

*

Liều thứ 3

*

Rotavirus (RV)b

Liều thứ nhất

Liều thứ hai

Xem chú thích b

Bạch hầu, uốn ván, ho gà (DTaP, <7 tuổi)c

Liều thứ nhất

Liều thứ hai

Liều thứ 3

*

Liều thứ tư

*

Liều thứ 5

Haemophilus influenzae typ b (Hib)d

Liều thứ nhất

Liều thứ hai

Xem chú thích d

*

Liều thứ ba hoặc thứ tưd

*

Vắc-xin liên hợp phế cầu (PCV13)e

Liều thứ nhất

Liều thứ hai

Liều thứ 3

*

Liều thứ tư

*

Vi rút bại liệt bất hoạt (IPV)f

Liều thứ nhất

Liều thứ hai

Liều thứ 3

*

Liều thứ tư

Bệnh cúm (vắc-xin cúm bất hoạt [IIV] hoặc vắc-xin cúm sống giảm độc lực [LAIV]g

NOTE: Trong mùa cúm năm 2017-2018, CDC không khuyến nghị dùng LAIV.

Hàng năm (IIV)

Hàng năm (IIV hoặc LAIV)

Sởi, quai bị, rubella (MMR)h

Liều thứ nhất

*

Liều thứ hai

Thủy đậu (VAR) i

Liều thứ nhất

*

Liều thứ hai

Viêm gan A (HepA) j

2 liềuj

Vắc-xin liên hợp não mô cầu (Hib-Men-CY, MenACWY-D, và MenACWY-CRM)k

Xem chú thích k

Vắc-xin polysaccharide phế cầu (PPSV23)e

?= Khoảng tuổi được khuyến nghị cho tất cả trẻ em ngoại trừ một số nhóm có nguy cơ cao.

* = Khoảng tuổi được khuyến nghị để tiêm chủng bắt kịp.

= Khoảng của độ tuổi được khuyến nghị đối với một số nhóm có nguy cơ cao.

= Khoảng của các độ tuổi được khuyến nghị để bắt kịp và đối với một số nhóm có nguy cơ cao.

Lịch trình này bao gồm các khuyến nghị có hiệu lực kể từ ngày 1 tháng 2 năm 2016. Bất cứ liều vắc xin nào không tiêm vào tuổi được khuyến nghị nên được thực hiện trong lần khám tiếp theo, khi có chỉ định và khả thi. Việc sử dụng một loại vắc-xin phối hợp thường được ưa thích hơn là tiêm từng loại riêng biệt các vắc-xin tương đương. Cần cân nhắc việc đánh giá nhà cung cấp, lựa chọn của bệnh nhân và nguy cơ xảy ra các tác dụng không mong muốn. Các nhà cung cấp nên tham khảo ý kiến của ACIP về các khuyến cáo chi tiết tại http://www.cdc.gov/vaccines/hcp/acip-recs/index.html. Những trường hợp lâm sàng có phản ứng không mong muốn cần được báo cáo tới Hệ thống báo cáo sự cố Vaccine (VAERS) tại http://www.vaers.hhs.gov hay qua điện thoại, 800-822-7967. Các trường hợp nghi ngờ các bệnh do vắc xin phải được báo cáo cho cơ quan y tế địa phương hoặc tiểu bang. Nếu trẻ bị hoãn tiêm hoặc bắt đầu muộn, cần theo dõi lịch trình để bắt kịp.

Để tính khoảng cách giữa các liều, 4 tuần = 28 ngày. Khoảng thời gian từ ≥ 4 tháng được xác định theo tháng.

Để biết thông tin các yêu cầu về văcxin khi đi du lịch, xem trang web của CDC For Travelers.

aVắc-xin viêm gan B (HepB). Độ tuổi tối thiểu là khi mới sinh.

Lúc mới sinh:

  • Chỉ định tiêm một mũi Viêm gan B đơn trị cho tất cả trẻ sơ sinh trước khi xuất viện.

  • Nếu người mẹ mang kháng nguyên viêm gan B (HBsAg), tiêm vaccin viêm gan B và 0,5 mL globulin huyết thanh viêm gan B (HBIG) trong vòng 12 giờ. Những trẻ này nên được kiểm tra HBsAg và kháng thể đối với HBsAg (anti-HBs) ở tuổi 9-18 tháng (tốt nhất vào lần khám sau) hoặc 1-2 tháng sau khi hoàn thành đợt tiêm viêm gan B. Trung Tâm Kiểm Soát và Phòng Bệnh (CDC) gần đây đã khuyến cáo trẻ cần được kiểm tra ở tuổi 9-12 tháng (Update: Shortened Interval for Postvaccination Serologic Testing of Infants Born to Hepatitis B-Infected Mothers). Cập nhât: Thời gian kiểm tra sau tiêm vaccin viêm gan B rút ngắn lại ở những trẻ có mẹ mang virus viêm gan B

  • Nếu tình trạng HBsAg của người mẹ không rõ, tiêm văcxin viêm gan B cho tất cả trẻ sơ sinh trong vòng 12 giờ sau sinh, bất kể cân nặng khi sinh. Nếu trẻ nặng <2000 g, hãy tiêm Gamma globulin kháng viêm gan B (HBIG) cùng với văcxin viêm gan B trong vòng 12 giờ sinh. Xác định tình trạng HBsAg của mẹ càng sớm càng tốt, và nếu người mẹ dương tính với HBsAg, tiêm HBIG cho trẻ sơ sinh có trọng lượng ≥ 2000 g (không muộn hơn 7 ngày tuổi).

Liều sau khi tiêm viêm gan B thời kỳ sơ sinh:

  • Liều thứ 2 nên được tiêm vào lúc 1-2 tháng tuổi. Vắc-xin viêm gan B đơn trị nên được tiêm trước 6 tuần tuổi.

  • Tiêm cả 4 liều viêm gan B được cho phép khi vắc xin kết hợp có chứa viêm gan B được tiêm sau liều sơ sinh.

  • Trẻ sơ sinh không được tiêm liều sơ sinh nên tiêm 3 liều vắc xin có chứa viêm gan B theo lịch trình 0 tháng, 1-2 tháng, 6 tháng và càng sớm càng tốt (xem Bảng: Lịch tiêm chủng bắt kịp từ 4 tháng đến 18 tuổi).

  • Khoảng cách tối thiểu giữa liều 1 và liều 2 là 4 tuần, và giữa liều 2 và 3 là 8 tuần. Liều cuối cùng (thứ 3 hoặc thứ tư) trong chuỗi văcxin viêm gan B nên được tiêm sau 24 tuần tuổi và ít nhất 16 tuần sau liều đầu tiên.

bVắc xin Rotavirus (RV). Độ tuổi tối thiểu là 6 tuần đối với RV-1 (Rotarix®) và RV-5 (RotaTeq®).

  • Nếu sử dụng RV-1 (Rotarix®), hãy dùng 2 liều: ở tuổi 2 tháng và 4 tháng.

  • Nếu sử dụng RV-5 (RotaTeq®), dùng 3 liều: vào các lứa tuổi 2 tháng, 4 tháng và 6 tháng.

  • Nếu bất kỳ liều nào trong một loạt thuốc RV-5 (RotaTeq®) hoặc không rõ, cần phải dùng 3 liều.

  • Độ tuổi tối đa là 14 tuần, 6 ngày đối với liều đầu tiên trong chuỗi tiêm và 8 tháng, 0 ngày đối với liều cuối cùng trong chuỗi tiêm. Tiêm chủng không nên bắt đầu cho trẻ nhũ nhi ở độ tuổi từ 15 tuần tuổi, 0 ngày trở lên.

  • Nếu RV-1 (Rotarix®) được cho dùng liều đầu tiên và liều thứ hai, liều thứ ba không cần chỉ định.

cCác vaccin vô bào phòng ho gà và độc tố bạch hầu và uốn ván (DTaP). Tuổi tối thiểu là 6 tuần, ngoại trừ DTaP-IPV (Kinrix®), có độ tuổi tối thiểu là 4 tuổi.

  • Chỉ định chuỗi 5 liều DTaP ở tuổi 2, 4, 6, 15-18 tháng, và 4-6 tuổi. Liều thứ tư có thể được tiêm từ 12 tháng trở lên, cách liều thứ 3 ít nhất 6 tháng.

  • Nếu liều thứ tư được tiêm ít nhất lúc 4 tháng nhưng <6 tháng sau liều thứ 3, thì không cần phải nhắc lại.

  • Liều thứ 5 của văcxin DTaP không cần thiết nếu liều thứ tư được tiêm lúc ≥ 4 tuổi.

dHaemophilus influenzae type b (Hib) conjugate vaccine. Vaccin liên hợp Hib Độ tuổi tối thiểu là 6 tuần tuổi đối với PRP-T (ActHIB®, DTaP-IPV / Hib [Pentacel®] và Hib-MenCY [MenHibrix®] và PRP-OMP (PedvaxHib® hoặc COMVAX®) và 12 tháng tuổi đối với PRP-T (Hiberix®).

  • Tiêm một đợt đầu tiên từ 2 đến 3 liều vắc xin Hib với một liều tăng cường (liều 3 hoặc 4 phụ thuộc vào loại vắc xin được sử dụng trong đợt tiêm đầu tiên) ở độ tuổi 12-15 tháng để hoàn thành đợt tiêm Hib đầy đủ. Đợt tiêm đầu tiên bao gồm 3 liều được tiêm lúc 2, 4, và 6 tháng đối với PRP-T và bao gồm 2 liều cho trẻ từ 2 đến 4 tháng đối với PRP-OMP.

  • Nếu PRP-OMP (PedvaxHIB® hoặc ComVax® [HepB-Hib]) được tiêm vào lúc 2 và 4 tháng tuổi, không chỉ định thêm 1 liều tiêm vào lúc 6 tháng.

  • Một liều tăng cường (liều 3 hoặc 4 tùy thuộc vào loại vắc xin được sử dụng trong đợt tiêm đầu tiên) nên được tiêm vào lúc 12-15 tháng tuổi. Một ngoại lệ là vắc xin Hiberix®, chỉ nên được sử dụng cho liều tăng cường (cuối cùng) ở trẻ em từ 12 tháng đến 4 tuổi, và chỉ cho những trẻ đã tiêm ít nhất 1 liều Hib.

  • Vắcxin Hib thường không được tiêm theo kế hoạch cho trẻ trên 5 tuổi. Tuy nhiên, 1 liều nên được tiêm cho những trẻ trên 5 tuổi chưa được tiêm chủng nếu trẻ mắc hội chứng Ivemark bẩm sinh hoặc chức năng (bao gồm bệnh hồng cầu hình liềm) và những bệnh nhân từ 5-18 tuổi chưa được tiêm chủng bị nhiễm HIV. Bệnh nhân được xem là không có miễn dịch nếu họ không được tiêm một đợt ban đầu và it nhất một liều tăng cường vắc xin Hib sau 14 tháng tuổi.

  • Chỉ dùng 1 liều cho trẻ chưa được tiêm chủng trong độ tuổi ≥ 15 tháng. Đề xuất tiêm chủng bắt kịp, xem Bảng: Lịch tiêm chủng bắt kịp từ 4 tháng đến 18 tuổi.

Sau đây là khuyến cáo cho trẻ em có nguy cơ cao nhiễm Hib:

  • Nếu trẻ em từ 12-59 tháng tuổi có nguy cơ cao nhiễm Hib (bao gồm những trẻ đang điều trị hóa chất hoặc (kể cả bệnh hồng cầu hình liềm), nhiễm HIV, suy giảm miễn dịch hoặc suy giảm bổ thể sớm) và chưa được tiêm chủng hoặc mới chỉ tiêm một mũi vắc xin Hib trước 12 tháng tuổi, những trẻ này cần được tiêm 2 liều bổ sung vắc xin Hib, 2 liều tiêm cách nhau 8 tuần. Trẻ em được chủng ≥ 2 liều vắc-xin Hib trước 12 tháng nên được tiêm thêm 1 liều bổ sung.

  • Nếu trẻ <5 tuổi đang điều trị bằng hóa trị liệu hoặc xạ trị đã được tiêm ≥ 1 liều vắc xin Hib trong vòng 14 ngày kể từ khi bắt đầu điều trị hoặc trong khi điều trị, nên lặp lại liều ít nhất 3 tháng sau khi điều trị xong.

  • Bệnh nhân ghép tế bào gốc tạo máu phải được tiêm chủng lại bằng phác đồ 3 liều vắc xin Hib bắt đầu từ 6-12 tháng sau khi cấy ghép thành công, bất kể tiền sử tiêm chủng; các liều được tiêm cách nhau ít nhất 4 tuần.

  • Một liều vắc-xin chứa Hib được chỉ định cho trẻ em trên 15 tháng và trẻ vị thành niên chưa tiêm chủng nếu trẻ bị cắt lách có chuẩn bị; nếu có thể, vaccin cần tiêm ít nhất 14 ngày trước khi làm thủ thuật.

eVắc xin phòng phế cầu. Độ tuổi tối thiểu là 6 tuần đối với vắc xin liên hợp phế cầu (PCV 13) và 2 tuổi đối với vắc xin polysaccharide phế cầu 23 chủng (PPSV23).

  • Chỉ định 1 liều PCV13 cho tất cả trẻ khoẻ mạnh tuổi từ 24-59 tháng tuổi không được chủng ngừa đầy đủ.

  • Đối với tất cả trẻ từ 14-59 tháng tuổi đã tiêm đủ chuỗi vắc xin PVC 7-valent (PCV7) trong độ tuổi phù hợp, tiêm bổ sung 1 liều duy nhất PCV13.

  • Đối với trẻ em từ 2-5 tuổi có bệnh lý nhất định, tiêm 1 liều PCV13 nếu trẻ đã tiêm được 3 liều PCV (PCV7 và / hoặc PCV13) trước đó, hoặc tiêm 2 liều cách nhau > 8 tuần nếu trẻ đã được tiêm dưới 3 liều PCV (PCV7 và / hoặc PCV13). Tiêm bổ sung 1 liều PCV13 cho trẻ em đã được tiêm 4 liều PCV7 hoặc đã tiêm đủ một chuỗi PCV7 ở độ tuổi thích hợp.

  • Nếu trẻ từ 6-18 tuổi có tình trạng bệnh lý nhất định (bao gồm cấy ghép điện cực ốc tai) không được tiêm PCV13 hoặc PPSV23, hãy tiêm 1 liều PCV13, tiếp theo là 1 liều PPSV23 ít nhất 8 tuần sau (xem MMWR 59 [RR-11]: 1-19, 2010, có tại http://www.cdc.gov/mmwr/pdf/rr/rr5911.pdf).

  • Chỉ định PPSV23 ít nhất 8 tuần sau khi dùng liều cuối cùng của PCV13 cho trẻ em 2 tuổi với một số tình trạng bệnh lý nhất định, bao gồm cấy ghép điện cực ốc tai. Một liều vaccin nhắc lại duy nhất với PPSV23 nên được tiêm lúc 5 năm sau khi dùng liều đầu tiên cho trẻ em bị hội chứng không có lách giải phẫu hoặc chức năng hoặc có tình trạng suy giảm miễn dịch.

fVắc-xin bại liệt bất hoạt (IPV). Tuổi tối thiểu là 6 tuần.

  • Tiêm một chuỗi 4 liều vắc xin IPV ở độ tuổi 2, 4, 6-18 tháng, và 4-6 tuổi. Liều cuối cùng trong loạt thuốc này nên được tiêm vào hoặc sau ngày sinh nhật lần thứ 4 và ít nhất 6 tháng sau liều trước.

  • Trong 6 tháng đầu đời, độ tuổi tối thiểu và khoảng cách tối thiểu chỉ được khuyến cáo khi trẻ nhỏ có nguy cơ bị phơi nhiễm gần với virut bại liệt (ví dụ đi du lịch tới vùng dịch tễ có dịch bại liệt, trong thời gian có dịch lưu hành).

  • Nếu ≥ 4 liều được dùng trước năm 4 tuổi, nên cho thêm liều bổ sung ở độ tuổi 4-6 tuổi và ít nhất 6 tháng sau liều trước.

  • Liều thứ tư là không cần thiết nếu liều thứ 3 được tiêm lúc ≥ 4 tuổi và ít nhất 6 tháng sau liều trước.

  • Nếu cả hai loại vắc xin đường uống ngừa bệnh bại liệt (OPV) và vaccin bất hoạt IPV được sử dụng như là một phần trong chuỗi tiêm chủng, cần phải dùng tổng cộng 4 liều bất kể tuổi hiện tại của đứa trẻ. Nếu chỉ dùng loại OPC và tất cả các liều được cho trước 4 tuổi, một liều IPV nên được dùng lúc ≥ 4 tuổi và ít nhất 4 tuần sau liều OPV cuối cùng.

gVắc-xin cúm (theo mùa). Độ tuổi tối thiểu là 6 tháng đối với vắc xin cúm bất hoạt (IIV) và 2 tuổi đối với vắc xin cúm sống giảm động lực(LAIV).

NOTE: Trong mùa cúm năm 2017-2018, CDC không khuyến cáo dùng LAIV cho cộng đồng.

  • Đối với hầu hết trẻ em khỏe mạnh ≥ 2 tuổi, có thể sử dụng LAIV hoặc IIV. Tuy nhiên, LAIV không nên sử dụng cho một số trẻ em, bao gồm trẻ em bị hen, trẻ em từ 2-4 tuổi bị thở khò khè trong 12 tháng qua, và trẻ em có các tình trạng bệnh lý khác dẫn đến biến chứng cúm. Đối với tất cả các chống chỉ định khác của LAIV, xem MMWR 62 (RR-7) 1-43, 2013, có tại http://www.cdc.gov/mmwr/preview/mmwrhtml/rr6207a1.htm.

  • Đối với trẻ em từ 6 tháng đến 8 tuổi:

    Đối với giai đoạn 2015-16, tiêm 2 liều (cách nhau ít nhất 4 tuần) cho trẻ em được tiêm vắc xin cúm lần đầu tiên. Một số trẻ đã từng được chủng ngừa cũng cần tiêm 2 liều. Để được hướng dẫn thêm, xem hướng dẫn về liều dùng trong khuyến cáo ACIP 2015-16 về văcxin cúm ở MMWR 64 (30): 818-25, 2015, có tại http://www.cdc.gov/mmwr/preview/mmwrhtml/mm6430a3.htm.

    Để biết thêm thông tin, xem Khuyến cáo ACIP về vaccin Cúm A (có tại http://www.cdc.gov/vaccines/hcp/acip-recs/vacc-specific/flu.html).

hVắcxin sởi, quai bị và rebella (MMR). Tuổi tối thiểu là 12 tháng.

  • Liều thứ 2 có thể được dùng trước 4 tuổi, cách liều đầu tiên ít nhất 4 tuần.

  • Chỉ định 1 liều vắcxin MMR cho trẻ nhỏ từ 6-11 tháng tuổi đi du lịch quốc tế. Những trẻ này cần được chủng ngừa lại với 2 liều vắc-xin MMR: liều đầu tiên ở tuổi 12-15 tháng (12 tháng nếu trẻ ở trong vùng có nguy cơ cao) và liều thứ 2 tiêm ít nhất 4 tuần sau liều trước.

  • Chỉ định 2 liều vắc xin MMR cho trẻ em từ 12 tháng trở lên đi du lịch quốc tế; liều đầu tiên được tiêm trong hoặc sau 12 tháng tuổi, và liều thứ 2 được tiêm ít nhất 4 tuần sau liều trước.

iVắc-xin thủy đậu (VAR). Tuổi tối thiểu là 12 tháng.

  • Liều thứ 2 có thể được tiêm trước 4 tuổi, cách liều đầu tiên ít nhất là 3 tháng. Nếu liều thứ 2 được tiêm ít nhất 4 tuần sau liều thứ nhất, có thể chấp nhận là hợp lệ.

jVắc xin viêm gan A (HepA). Tuổi tối thiểu là 12 tháng.

  • Chỉ định liều thứ hai (cuối cùng) 6-18 tháng sau liều đầu tiên.

  • Nếu trẻ đã được tiêm 1 liều HepA trước 24 tháng tuổi, tiêm liều thứ 2 cách 6-18 tháng sau lần thứ nhất.

  • Những trẻ chưa được tiêm phòng có nguy cơ cao hoặc những trẻ đang sống ở vùng mà mục tiêu của chương trình tiêm chủng được trú trọng, trẻ lớn cũng cần được tiêm chủng. Xem MMWR 55 [RR-7], 2006 (có tại www.cdc.gov/mmwr/pdf/rr/rr5507.pdf) và thông tin bổ sung có sẵn tại http://www.cdc.gov/vaccines/hcp/acip-recs/vacc-specific/hepa.html.

  • Một chuỗi 2 liều vắc xin HepA được khuyến cáo cho trẻ từ 2 tuổi trở lên nếu trẻ chưa được chủng ngừa trước đó và nếu họ muốn có miễn dịch chống lại bệnh viêm gan A.

kVắc-xin kết hợp ngừa não mô cầu , bốn chủng Tuổi tối thiểu là 6 tuần cho Hib-MenCY (MenHibrix®; H. influenzae loại b và Neisseria meningitidis serum nhóm C và Y), 9 tháng đối với MenACWY-D (Menactra®), 2 tháng đối với MenACWY-CRM (Menveo®) và 10 tuổi đối với vắc-xin não mô cầu typ B (MenB) (Men B-4C [Bexsero®], MenB -FHbp [Trumenbal®]).

  • Đối với trẻ em từ 2-18 tháng tuổi có thiếu hụt bổ thể hằng định (bao gồm cả những bệnh nhân thiếu hụt C3, C5-9, properdin, yếu tố D, hoặc yếu tố H di truyền hoặc mạn tính và những người dùng eculizumab) hoặc không có lách bẩm sinh hoặc cơ năng ( bao gồm thiếu máu hoongfcaauf hình liềm), tiêm 1 chuỗi 4 liều Hib-MenCY ở độ tuổi 2, 4, 6 và 12-15 tháng tuổi hoặc MenACWY-CRM ở tuổi 2, 4, 6, và 12 tháng.

  • Đối với trẻ em từ 7 đến 23 tháng tuổi có thiếu hụt bổ thể dai dẳng và chưa bắt đầu tiêm chủng, có hai lựa chọn. MenACWY-CRM có thể được cho ở độ tuổi 7-23 tháng với chuỗi 2 liều, liều thứ 2 được cho sau 12 tháng tuổi và ít nhất 12 tuần sau liều thứ nhất. Hoặc MenACWY-D có thể được cho ở độ tuổi 9-23 tháng trong chuỗi 2 liều, cách nhau ít nhất 12 tuần.

  • Đối với trẻ em từ 19-23 tháng tuổi không có lách do do giải phẫu hoặc chức năng và chưa được chủng ngừa hoàn toàn với Hib-MenCY hoặc MenACWY-CRM, dùng 2 liều chính Men-ACWY-CRM, cách nhau ít nhất 12 tuần.

  • Đối với trẻ em từ 24 tháng tuổi trở lên có thiếu hụt bổ thể dai dẳng hoặc bệnh không có lách bẩm sinh hoặc chức năng và chưa được chủng ngừa hoàn toàn, hãy tiêm 2 liều chính MenACWY-D hoặc MenACWY-CRM cách nhau ít nhất 8 tuần.

  • Nếu MenACWY-D được sử dụng ở trẻ em không có lách chức năng hoặc bẩm sinh, nên tiêm ở độ tuổi tối thiểu là 2 tuổi và ít nhất 4 tuần sau khi hoàn thành tất cả các liều PCV13.

  • Nếu trẻ em sống trong vùng có nguy cơ cao hoặc đi du lịch đến những quốc gia có dịch hoặc đại dịch viêm màng não do não mô cầu (ví dụ, vùng viêm màng não cao ở châu phi, the Hajj), tiêm chủng dạng phù hợp với lứa tuổi và chuỗi MenACWY-D hoặc MenACWY-CRM giúp bảo vệ chống lại nhóm huyết thanh A và W. Tiêm phòng trước với Hib-MenCY không đủ để bảo vệ khi trẻ em đi đến những khu vực này (xem phần MMWR 62 (RR2): 1-22, 2013; có tại http://www.cdc.gov/mmwr/preview/mmwrhtml/rr6202a1.htm).

  • Nếu trẻ với nguy cơ cao có mặt trong các đợt dịch gây ra bởi các chủng đã có vaccin, tiêm hoặc hoàn thành một đợt Hib-MenCY, MenACWY-D, MenACWY-CRM, MenB-4C hoặc MenB-FHbp ở dạng phù hợp với tuổi .

  • Nếu trẻ có nguy cơ cao nhận liều đầu tiên của Hib-MenCY trong hoặc sau 12 tháng tuổi, hãy tiêm tổng 2 liều cách nhau ít nhất 8 tuần để đảm bảo bảo vệ khỏi bệnh viêm màng não do não mô cầu nhóm huyết thanh C và Y.

  • Nếu trẻ có nguy cơ cao nhận liều đầu tiên của MenACWY-CRM ở độ tuổi 7-9 tháng thì tiêm 2 liều với liều thứ 2 sau 12 tháng tuổi và ít nhất 3 tháng sau liều thứ nhất.

  • Nếu bệnh nhân ≥ 10 tuổi có thiếu hụt bổ thể dai dẳng hoặc không có lách giải phẫu hoặc chức năng và chưa được chủng ngừa đầy đủ bệnh viêm màng não do não mô cầu, bệnh nhân có thể được cho 2 liều Men B-4C cách nhau ít nhất 1 tháng hoặc 3 liều Men B-FHbp, với liều thứ 2 được tiêm ít nhất là 2 tháng sau liều thứ nhất và liều thứ 3 ít nhất là 6 tháng sau lần thứ nhất. Hai vắc xin MenB không thể hoán đổi cho nhau; cùng một loại văc xin phải được sử dụng cho tất cả các liều.

  • Để được hướng dẫn thêm, bao gồm các nguyên tắc tái chủng ngừa, hãy xem MMWR 62 (RR2): 1-22, 2013 (có tại http://www.cdc.gov/mmwr/preview/mmwrhtml/rr6202a1.htm), MMWR 64 (41): 1171-76, 2015 (có tại http://www.cdc.gov/mmwr/pdf/wk/mm6441.pdf) và Khuyến cáo ACIP về vaccin viêm màng não do não mô cầu (có tại http://www.cdc.gov/vaccines/hcp/acip-recs/vacc-specific/mening.html).

ACIP = Ủy ban Cố vấn về thực hành tiêm chủng; MMWR = Morbidity and Mortality Weekly Review; Xem xét tỷ lệ mắc và tử vong; PRP-OMP =Neisseria meningitidis polyribosyl ribitol phosphate / outer membrane protein.

Được hiệu chỉnh từ Trung tâm Kiểm soát và Phòng ngừa Bệnh tật: Lịch tiêm chủng khuyến cáo cho người từ 0 đến 18 tuổi, Hoa Kỳ-2016. Có sẵn tại http://www.cdc.gov/vaccines/schedules/hcp/child-adolescent.html.

Bảng
icon

Lịch tiêm chủng được đề xuất cho độ tuổi từ 7 đến 18

Vắc-xin

7-10 tuổi

11-12 tuổi

13-18 tuổi

Viêm gan B (HepB)a

* Hoàn thành chuỗi 3 liều

Haemophilus influenzae loại b (Hib)b

Xem chú thích b.

Vắcxin liên hợp phế cầu (PCV13) và vắc xin polysaccharide phế cầu (PPSV23)c

Xem chú thích c.

Vi rút bại liệt bất hoạt (IPV)d

* Xem chú thích d.

Cúme

Hàng năm (IIV hoặc LAIV)

NOTE: Trong mùa cúm năm 2017-2018, CDC không khuyến cáo LAIV cho bất kỳ cộng đồng dân cư nào.

Sởi, quai bị, rubella (MMR)f

* Hoàn thành loạt thuốc 2 liều

Thủy đậu (VAR)g

* Hoàn thành đợt thuốc 2 liều

Viêm gan A (HepA)h

Hoàn thành đợt thuốc 2 liều

Vắc-xin liên hợp não mô cầu, bốn chủng (Hib-Men-CY, MenACWY-D, và MenACWY-CRM)i

Liều thứ nhất

Tăng cường lúc 16 tuổi

Uốn ván, bạch hầu, ho gà (Tdap)j

*

Tdap

*

Papillomavirus người (HPV)k

Xem chú thích k.

3 liều

*

Vaccin não mô cầu typ B i

Xem chú thích i.

? = Khoảng tuổi được khuyến nghị cho tất cả trẻ em trừ một số nhóm có nguy cơ cao.

* = Khoảng tuổi được khuyến nghị để tiêm chủng bắt kịp.

= Khoảng tuổi được khuyến nghị đối với một số nhóm có nguy cơ cao.

= Khoảng tuổi được khuyến nghị để tiêm chủng bắt kịp và đối với một số nhóm có nguy cơ cao.

Lịch trình này bao gồm các khuyến nghị có hiệu lực từ ngày 1 tháng 1 năm 2014. Bất cứ liều vắc xin nào không được tiêm ở độ tuổi được khuyến nghị nên được thực hiện trong lần khám tiếp theo, khi được chỉ định và khả thi. Việc sử dụng một loại vắc xin phối hợp thường được ưa thích hơn là tiêm riêng biệt các vắc-xin tương đương của nó. Các nhà cung cấp vắc xin nên tham khảo ý kiến của ACIP về các khuyến cáo chi tiết có sẵn tại http://www.cdc.gov/vaccines/pubs/acip-list.htm. Những phản ứng phụ sau tiêm chủng có ý nghĩa lâm sàng nên được báo cáo cho Hệ thống báo cáo sự cố Vắc xin (VAERS) tại http://www.vaers.hhs.gov hay qua điện thoại, 800-822-7967. Các trường hợp nghi ngờ các bệnh gây ra do vắc xin phải được báo cáo cho cơ quan y tế địa phương hoặc tiểu bang. Nếu trẻ bị hoãn tiêm hoặc bắt đầu tiêm muộn, cần theo dõi lịch trình bắt kịp.

Để tính khoảng cách giữa các liều, 4 tuần = 28 ngày. Khoảng cách ≥ 4 tháng được xác định theo tháng lịch.

Để biết thông tin về yêu cầu về văcxin khi đi du lịch, xem trang web của CDC For Travelers.

aVắc-xin viêm gan loại B (HepB).

  • Chỉ định chuỗi 3 liều cho trẻ em chưa được chủng ngừa trước đó.

  • Đối với trẻ em tiêm chủng không đầy đủ, hãy làm theo khuyến cáo bắt kịp xem Bảng: Lịch tiêm chủng bắt kịp từ 4 tháng đến 18 tuổi).

  • Một chuỗi 2 liều (cách nhau ít nhất 4 tháng) dành cho người lớn Recombivax HB® được cấp phép sử dụng cho trẻ em từ 11-15 tuổi.

bHaemophilus influenzaetype b (Hib) conjugate vaccine. Vaccin liên hợp HiB

  • Vắc xin Hib không được sử dụng thường quy cho bệnh nhân> 5 tuổi. Tuy nhiên, nên tiêm 1 liều vaccin cho những bệnh nhân không có miễn dịch ≥ 5 tuổi nếu bệnh nhân khống có lách bẩm sinh hoặc chức năng (bao gồm bệnh hồng cầu hình liềm) và những bệnh nhân chưa được tiêm chủng ở tuổi từ 5-18 nhiễm HIV. Bệnh nhân được coi là chưa có miễn dịch nếu không được tiêm một chuỗi các mũi tiêm ban đầu và mũi tăng cường hoặc ít nhất 1 liều vắc-xin Hib sau 14 tháng tuổi.

  • Dùng một liều vắc-xin chứa Hib cho trẻ em không có miễn dịch trên 15 tháng và trẻ vị thành niên lên nếu trẻ cắt lách có chuẩn bị; nếu có thể, cần chủng ngừa ít nhất 14 ngày trước khi làm thủ thuật.

cVắc xin phòng phế cầu (vắc-xin liên hợp phế cầu 13 chủng [PCV13] và vắc xin polysaccharide phế cầu cầu 23-chủng [PPSV23]).

  • Nếu trẻ em từ 6-18 tuổi có tình trạng bệnh lý nhất định (bao gồm cấy ghép ốc tai) không nhận được PCV13 hoặc PPSV23, hãy tiêm 1 liều PCV13, tiếp theo là 1 liều PPSV23 sau ít nhất 8 tuần (xem MMWR 59 [RR-11] : 1-19 năm 2010, có tại http://www.cdc.gov/mmwr/pdf/rr/rr5911.pdf).

  • Chỉ định PPSV23 ít nhất 8 tuần sau khi dùng liều cuối cùng của PCV13 cho trẻ em từ 2 tuổi trở lên với một số bệnh nhất định, bao gồm cấy ghép ốc tai. Một mũi tiêm chủng nhắc lại với PPSV23 nên được tiêm 5 năm sau khi dùng liều đầu tiên cho trẻ em không có lách bẩm sinh hoặc hoặc chức năng hoặc tình trạng suy giảm miễn dịch.

dVắc-xin bại liệt bất hoạt (IPV).

  • Liều cuối cùng trong chuỗi phải được dùng ít nhất 6 tháng sau khi dùng liều trước.

  • Nếu cả hai loại vắc xin đường uống (OPV) và IPV được sử dụng như là một phần của chuỗi vắc xin, cần phải dùng tổng cộng 4 liều, bất kể tuổi hiện tại của trẻ. Nếu chỉ dùng OPC và tất cả các liều được sử dụng trước 4 tuổi, một liều IPV nên được dùng lúc ≥ 4 tuổi và ít nhất 4 tuần sau liều OPV cuối cùng.

  • IPV không thường xuyên được khuyến cáo cho người dân Mỹ ≥ 18 tuổi.

eVaccin cúm (vắc-xin cúm bất hoạt [IIV] và văcxin cúm giảm hoạt tính [LAIV].

NOTE: Trong mùa cúm năm 2017-2018, CDC không khuyến cáo sử dụng LAIV cho cộng đồng.

  • Đối với hầu hết những người khỏe mạnh, những người không mang thai tuổi từ 2-49 tuổi, có thể sử dụng LAIV hoặc IIV. Tuy nhiên, LAIV không nên được sử dụng cho một số người, bao gồm những người bị hen hoặc bất kỳ bệnh trạng bệnh nào khác có thể dẫn đến biến chứng cúm. Đối với tất cả các chống chỉ định khác của LAIV, xem MMWR 62 (RR-7): 1-43, 2013, có tại http://www.cdc.gov/mmwr/preview/mmwrhtml/rr6207a1.htm .

  • Chỉ định 1 liều cho người từ 9 tuổi trở lên.

  • Đối với trẻ em từ 6 tháng đến 8 năm:

    Đối với giai đoạn 2015-16, hãy dùng 2 liều (cách nhau ít nhất 4 tuần) cho trẻ em đang được chủng ngừa cúm lần đầu tiên. Một số trẻ đã từng được chủng ngừa cũng cần 2 liều. Để được hướng dẫn thêm, xem hướng dẫn về liều dùng trong khuyến cáo ACIP 2015-16 về văcxin cúm ở MMWR 64 (30): 818-25, 2015, có tại http://www.cdc.gov/mmwr/preview/mmwrhtml/mm6430a3.htm.

    Để biết thêm thông tin, xem khuyến cáo ACIP về văcxin cúm (có tại http://www.cdc.gov/vaccines/hcp/acip-recs/vacc-specific/flu.html).

fVắcxin sởi, quai bị và rubella (MMR).

  • Khoảng cách tối thiểu giữa 2 liều vaccine MMR là 4 tuần.

  • Đảm bảo tất cả trẻ em ở độ tuổi đến trường và thanh thiếu niên đều có 2 mũi chửng ngừa vắc-xin MMR.

gVắc-xin thủy đậu (VAR).

  • Đối với người từ 7-18 tuổi không có bằng chứng miễn dịch (xem MMWR 56 [RR-4], 2007, có tại www.cdc.gov/mmwr/pdf/rr/rr5604.pdf, và khuyến cáo của ACIP, có tại www.cdc.gov/vaccines/hcp/acip-recs/vacc-specific/varicella.html), tiêm 2 liều nếu chưa được chủng ngừa hoặc liều thứ 2 nếu đã tiêm 1 liều.

  • Đối với trẻ em từ 7-12 tuổi, khoảng cách tối thiểu khuyến cáo giữa các liều là 3 tháng. Tuy nhiên, nếu liều thứ 2 được tiêm ít nhất 4 tuần sau liều đầu tiên, thì có thể chấp nhận là hợp lệ.

  • Đối với trẻ em 13 tuổi, khoảng cách tối thiểu giữa các liều là 4 tuần.

hVắc xin viêm gan A (HepA).

  • Văc xin HepA 2 liều được khuyến cáo cho trẻ em chưa được chủng ngừa trước đây nếu chúng sống ở những vùng mà chương trình tiêm chủng hướng tới trẻ lớn, nếu trẻ có nguy cơ bị nhiễm trùng cao hoặc nếu muốn có miễn dịch với viêm gan A.

  • Chỉ định 2 liều cách nhau ít nhất 6 tháng cho người chưa được chủng ngừa.

iVắc-xin liên hợp não mô cầu, 4 chủng (Hib-MenCY [MenHibrix®], MenACWY-D [Menactra®] và MenACWY-CRM [Menveo®], não mô cầu typ B (MenB) (Men B-4C [Bexsero®], MenB-FHbp [Trumenbal®]).

  • Tiêm MenACWY-D hoặc MenACWY-CRM ở tuổi 11-12 tuổi với liều tăng cường ở tuổi 16 tuổi.

  • Tiêm MenACWY-D hoặc MenACWY-CRM ở tuổi 13-18 tuổi nếu bệnh nhân chưa từng được chủng ngừa.

  • Nếu liều đầu tiên được dùng vào lúc 13-15 tuổi, nên dùng liều tăng cường vào năm 16-18 tuổi với khoảng thời gian tối thiểu ít nhất 8 tuần sau liều trước.

  • Nếu liều đầu tiên được dùng ở tuổi ≥ 16, không cần dùng liều tăng cường.

  • Nếu bệnh nhân có thiếu hụt bổ thể dai dẳng (bao gồm cả những bệnh nhân có thiếu hụt di truyền hoặc mãn tính bổ thể C3, C5-9, properdin, yếu tố D, hoặc yếu tố H và những người dùng eculizumab) hoặc không có lách bẩm sinh hoặc chức năng và chưa được chủng ngừa hoàn toàn, tiêm 2 liều vắc-xin MenACWY-D hoặc MenACWY-CRM tiêm cách nhau ít nhất 2 tháng và một liều mỗi 5 năm. Trẻ em hoàn thành chương trình tiêm chính trước 7 tháng tuổi nên được tiêm mũi tăng cường lần đầu tiên trong 3 năm và các liều tiếp theo mỗi 5 năm (để biết thêm thông tin, xem Prevention and Control of Meningococcal Disease: Khuyến nghị của Ủy ban Cố vấn về Thực hành tiêm chủng [ACIP]).

  • Trẻ vị thành niên từ 11 đến 18 tuổi có nhiễm HIV cần được tiếp nhận 2 liều MenACWY-D hoặc MenACWY-CRM cách nhau tối thiểu 8 tuần.

  • Những người trẻ tuổi từ 16-23 tuổi (độ tuổi thích hợp: 16-18 tuổi) có thể được tiêm phòng vaccin bằng Men B-4C hoặc một chuỗi 3 liều MenB-FHbp để bảo vệ ngắn hạn chống lại hầu hết các chủng não mô cầu typ B (tùy theo quyết định của bác sỹ lâm sàng). Hai vắc xin MenB không thể hoán đổi cho nhau; cùng một loại văcxin phải được sử dụng cho tất cả các liều.

  • Nếu bệnh nhân ≥ 10 tuổi có thiếu hụt bổ thể dai dẳng hoặc không có lách bẩm sinh hoặc chức năng và đồng thời chưa hoàn thành chủng ngừa vaccin não mô cầu có thể được tiêm 2 liều Men B-4C cách nhau ít nhất 1 tháng hoặc 3 liều Men B-FHbp, với liều thứ 2 ít nhất là 2 tháng sau liều thứ nhất và liều thứ 3 ít nhất là 6 tháng sau lần thứ nhất. Hai vắc xin MenB không thể hoán đổi cho nhau; cùng một loại văc xin phải được sử dụng cho tất cả các liều.

  • Để được hướng dẫn thêm, bao gồm các nguyên tắc tái chủng ngừa, hãy xem MMWR 62 (RR2): 1-22, 2013 (có tại http://www.cdc.gov/mmwr/preview/mmwrhtml/rr6202a1.htm), MMWR 64 (41): 1171-76, 2015 (có tại http://www.cdc.gov/mmwr/pdf/wk/mm6441.pdf) và Khuyến cáo ACIP về vaccin não mô cầu (ACOP Vaccine) (có tại http://www.cdc.gov/vaccines/hcp/acip-recs/vacc-specific/mening.html).

jVắc xin vô bào ho gà và độc tố uốn ván, bạch cầu v(Tdap). Tuổi tối thiểu là 10 tuổi cho Boostrix® và 11 tuổi cho Adacel®.

  • Những người từ 11 đến 18 tuổi chưa được tiêm văc xin Tdap nên tiêm 1 liều tiếp theo là liều tăng cường độc tố uốn ván và bạch hầu (Td) mỗi 10 năm sau đó.

  • Trẻ em từ 7-10 tuổi không được chủng ngừa đầy đủ với vaccin DTaP cần được tiêm văcxin Tdap với liều đầu tiên của Td trong chuỗi bắt kịp. Nếu cần thêm liều, dùng vắc xin Td. Những trẻ này không nên chủng ngừa vắc xin Tdap vị thành niên

  • Một liều không định trước của văc xin DTaP được tiêm cho trẻ em từ 7-10 tuổi có thể được tính là một phần của chuỗi bắt kịp. Liều này có thể được tính là liều Tdap vị thành niên, hoặc đứa trẻ sau này có thể nhận được liều tăng cường Tdap lúc 11-12 tuổi.

  • Một liều không định trước vắc-xin DTaP dùng cho thanh thiếu niên tuổi từ 11-18 tuổi nên được tính là liều Tdap vị thành niên

  • Vaccin Tdap có thể được tiêm bất kỳ lúc nào kể từ lần chủng ngừa uốn ván và bạch hầu cuối cùng .

kVắc xin HPV4 (HPV4 [Gardasil®], HPV2 [Cervarix®], HPV9 [Gardasil® 9]) . Tuổi tối thiểu là 9 tuổi.

  • HPV4, HPV2 hoặc HPV9 được khuyến cáo trong một chuỗi 3 liều cho phụ nữ tuổi từ 11 đến 12 tuổi. HPV4 hoặc HPV9 được khuyến cáo trong một chuỗi 3 liều cho trẻ nam từ 11 đến 12 tuổi. Các liều được đưa ra trên lịch trình 0, 1-2, và 6 tháng.

  • Chuỗi vắc-xin này có thể bắt đầu tiêm từ khi 9 tuổi. Nên được tiêm cho trẻ 9 tuổi nếu trẻ có tiền sử bị lạm dụng/tấn công tình dục và chưa hoàn thành chuỗi tiêm 3 liều.

  • Tiêm liều thứ 2 cách 1-2 tháng sau liều thứ nhất (khoảng thời gian tối thiểu là 4 tuần) và liều thứ 3 là 24 tuần sau liều đầu tiên và 16 tuần sau liều thứ 2 (khoảng thời gian tối thiểu là 12 tuần).

  • Tiêm chuỗi vắc-xin cho phụ nữ chưa được tiêm chủng (HPV4, HPV2 hoặc HPV9) và nam giới (HPV4 hoặc HPV9) ở tuổi 13-18.

ACIP = Ủy ban Cố vấn thực hành tiêm chủng; MMWR = Morbidity and Mortality Weekly Review. Xem xét tỷ lệ mắc và tỷ lệ tử vong hàng tuần

Tiếp nhận từ Trung tâm Kiểm soát và Phòng ngừa Bệnh tật: Lịch tiêm chủng khuyến cáo cho người từ 0 đến 18 tuổi, Hoa Kỳ-2016. Có sẵn tại http://www.cdc.gov/vaccines/schedules/hcp/child-adolescent.html.

Bảng
icon

Lịch tiêm chủng bắt kịp từ 4 tháng đến 18 tuổi

Vắc-xin

Tuổi tối thiểu cho liều 1

Khoảng cách tối thiểu giữa liều 1 và 2

Khoảng cách tối thiểu giữa liều 2 và 3

Khoảng cách tối thiểu giữa liều 3 và 4

Khoảng cách tối thiểu giữa liều 4 và 5

Đối với lứa tuổi từ 4 tháng đến 6 tuổi

Viêm gan B (HepB)a

Sinh

4 tuần

8 tuần và ít nhất 16 tuần sau liều thứ nhất

Tuổi tối thiểu cho liều cuối cùng: 24 tuần

Rotavirus (RV)b

6 tuần

4 tuần

4 tuầna

Bạch hầu, uốn ván, ho gà (DTaP)c

6 tuần

4 tuần

4 tuần

6 tháng

6 thángb

Haemophilus influenzae typ b (Hib)d

6 tuần

4 tuần nếu liều đầu tiên được tiêm < 12 tháng

8 tuần (liều cuối cùng) nếu liều đầu tiên được tiêm lúc 12-14 tháng

Không cần thêm liều nếu liều đầu tiên được tiêm lúc 15 tháng

4 tuầnc nếu tuổi hiện tại là < 12 tháng và liều đầu tiên được dùng lúc < 7 tháng

8 tuần và 12-59 tháng tuổi (liều cuối cùng)c nếu tuổi hiện tại là < 12 tháng và liều đầu tiên được tiêm vào lúc 7-11 tháng tuổi (không kể vắc xin Hib dùng cho liều đầu tiên), nếu tuổi hiện tại là 12-59 tháng và liều đầu tiên được tiêm lúc < 12 tháng, hoặc nếu hai liều đầu tiên là PRP-OMP và được tiêm ở tuổi < 12 tháng

Không cần thêm liều nếu liều trước đây được tiêm lúc 15 tháng

8 tuần (liều cuối cùng)

Chỉ cần thiết cho trẻ em từ 12-59 tháng tuổi đã nhận 3 liều (PRP-T) trước 12 tháng tuổi và bắt đầu các đợt tiêm đầu tiên trước 7 tháng tuổi

Vắcxin phòng phế cầue

6 tuần

4 tuần nếu liều đầu tiên được tiêm lúc < 12 tháng

8 tuần (như liều cuối cùng cho trẻ khỏe mạnh) nếu liều đầu tiên được dùng lúc 12 tháng

Không cần thêm liều cho trẻ khỏe mạnh nếu liều đầu tiên được tiêm lúc 24 tháng

4 tuần nếu tuổi hiện tại là < 12 tháng

8 tuần (liều cuối cùng cho trẻ khỏe mạnh) nếu tuổi hiện tại là 12 tháng

Không cần thêm liều cho trẻ khỏe mạnh nếu liều thuốc trước đây được sử dụng ở tuổi 24 tháng

8 tuần (liều cuối cùng)

Chỉ cần thiết cho trẻ từ 12-59 tháng tuổi đã nhận được 3 liều trước 12 tháng tuổi hoặc đối với trẻ có nguy cơ cao đã tiêm đủ 3 liều ở bất kỳ thời điểm nào.

Vi rút bại liệt bất hoạt (IPV)f

6 tuần

4 tuần

4 tuần

6 thánge

Độ tuổi tối thiểu: 4 năm cho liều cuối cùng

Não mô cầug

6 tuần

8 tuầnf

Xem chú thích f

Xem chú thích f

Sởi, quai bị, rubella (MMR)h

12 giờ

4 tuần

thủy đậu (VAR)i

12 tháng

3 tháng

Viêm gan A (HepA)j

12 tháng

6 tháng

Độ tuổi từ 7 đến 18 tuổi

Uốn ván, bạch hầu (Td)

Uốn ván, bạch hầu, ho gà (Tdap)k

7 tuổij

4 tuần

4 tuần nếu liều đầu tiên của DTaP / DT được tiêm ở tuổi < 12 tháng

6 tháng nếu liều đầu tiên của DTaP / DT được tiêm ở tuổi 12 tháng

6 tháng nếu liều đầu tiên của DTaP / DT được tiêm ở tuổi < 12 tháng

Vi rút Papillomavirus ở người (HPV)l

9 năm

Khoảng cách liều thường quy được khuyến nghịk

Viêm gan A (HepA)j

12 tháng

6 tháng

Viêm gan B (HepB)b

Sinh

4 tuần

8 tuần và ít nhất 16 tuần sau liều thứ nhất

Vi rút bại liệt bất hoạt (IPV)f

6 tuần

4 tuần

4 tuầne

6 thánge

Não mô cầug

6 tuần

8 tuầnf

Sởi, quai bị, rubella (MMR)h

12 tháng

4 tuần

thủy đậu (VAR)i

12 giờ

3 tháng nếu tuổi < 13 tuổi

4 tuần nếu tuổi là 13 tuổi

Note: Đối với trẻ em bắt đầu tiêm chủng muộn hoặc bị trễ > 1 tháng so với lịch tiêm, bảng cung cấp lịch tiêm bắt kịp và khoảng cách tối thiểu giữa các liều (có tại www.cdc.gov/vaccines/schedules/hcp/child-adolescent.html). Một loạt vắc xin tiêm phòng không cần phải khởi động lại, bất kể khoảng cách thời gian giữa các liều. Tham khảo các mục phù hợp với tuổi của đứa trẻ. Luôn sử dụng bảng này kết hợp với lịch tiêm chủng ở trẻ em và thanh thiếu niên, bao gồm chú thích (xem Bảng: Lịch tiêm chủng khuyến nghị cho trẻ từ 0-6 tuổi và {blank} Lịch tiêm chủng được đề xuất cho độ tuổi từ 7 đến 18). Thông tin về báo cáo phản ứng sau khi tiêm chủng có sẵn trực tuyến tại http://www.vaers.hhs.gov hay qua điện thoại, 800-822-7967. Phải báo cáo các trường hợp nghi ngờ các bệnh do vắc xin gây ra. Thông tin bổ sung, bao gồm thận trọng và chống chỉ định tiêm chủng, có tại Trung tâm Kiểm soát và Phòng ngừa Bệnh tật (CDC) tại www.cdc.gov/vaccines hoặc qua điện thoại (800-232-4636 [800-CDC-INFO]).

Để tính khoảng cách giữa các liều, 4 tuần = 28 ngày. Khoảng cách từ ≥ 4 tháng được xác định theo lịch tháng.

Để biết thông tin về các yêu cầu về văc xin khi đi du lịch, xem trang web của CDC For Travelers.

Để chống chỉ định và thận trọng khi sử dụng vắc xin và để biết thêm thông tin, xem khuyến cáo ACIP, có tại www.cdc.gov/vaccines/hcp/acip-recs/index.html.

aVắc-xin viêm gani B (HepB).

  • Tiêm chuỗi 3 liều cho trẻ em chưa được chủng ngừa trước đó.

  • Một chuỗi 2 liều (cách nhau ít nhất 4 tháng) dành cho người lớn Recombivax HB® có thể sử dụng ở trẻ từ 11-15 tuổi.

bVắc xin Rotavirus (RV) (RV-1 [Rotarix®] và RV-5 [RotaTeq®].

  • Độ tuổi tối đa là 14 tuần 6 ngày đối với liều đầu tiên trong chuỗi và 8 tháng 0 ngày đối với liều cuối cùng trong chuỗi. Vaccin không nên bắt đầu cho trẻ nhũ nhi 15 tuần 0 ngày.

  • Nếu RV-1 được dùng liều đầu tiên và liều thứ hai, Liều thứ 3 không cần thiết.

c Vaccin vô bào ho gà và độc tố bạch hầu và uốn ván (DTaP).

  • Liều thứ 5 là không cần thiết nếu liều thứ tư được dùng lúc 4 tuổi.

Vắc xin liên hợp dHaemophilus influenzae type b (Hib).

  • Một liều vắc xin Hib cần được tiêm cho những trẻ 5 tuổi chưa tiêm chủng hoặc mới tiêm chủng một phần bị bệnh hồng cầu hình liềm, bệnh bạch cầu, nhiễm HIV, bệnh không có lách bẩm sinh hoặc chức năng, hoặc một tình trạng suy giảm miễn dịch khác.

  • Nếu 2 liều đầu tiên là PRP-OMP (PedvaxHIB® hoặc ComVax® [HepB-Hib]) và được dùng ở tuổi 11 tháng, liều thứ 3 (và cuối cùng) nên được tiêm lúc 12-15 tháng và ít nhất 8 tuần sau liều thứ 2.

  • Nếu liều đầu tiên được dùng vào lúc 12-14 tháng tuổi, tiêm liều thứ 2 ít nhất 8 tuần sau liều đầu tiên.

  • Nếu liều đầu tiên được tiêm vào lúc 7-11 tháng, tiêm liều thứ 2 ít nhất 4 tuần sau và liều cuối cùng lúc 12-15 tháng bất kể loại vắc xin Hib nào dùng cho liều đầu tiên.

  • Chỉ dùng 1 liều cho trẻ chưa được tiêm chủng trong độ tuổi ≥ 15 tháng.

eVắc xin phòng phế cầu. Độ tuổi tối thiểu là 6 tuần đối với văc xin liên hợp phế cầu (PCV 13) và 2 tuổi đối với vắc xin polysaccharide phế cầu 23-valent (PPSV23).

  • Đối với trẻ em từ 24-71 tháng có bệnh lý nhất định, tiêm 1 liều PCV nếu đã nhận được 3 liều trước đó, hoặc tiêm 2 liều PCV cách nhau ít nhất 8 tuần nếu đã tiêm trước đó < 3 liều .

  • Một liều duy nhất của PCV có thể được tiêm cho những trẻ em chưa được tiêm chủng trước đó từ 6-18 tuổi với một số bệnh trạng nhất định (xem Bảng: Lịch tiêm chủng khuyến nghị cho trẻ từ 0-6 tuổi và {blank} Lịch tiêm chủng được đề xuất cho độ tuổi từ 7 đến 18 để biết chi tiết).

  • Chỉ định PPSV23 ít nhất 8 tuần sau liều PCV cuối cùng cho trẻ lớn tuổi 2 tuổi với một số bệnh trạng nhất định. Một mũi tái tiêm chủng duy nhất với PPSV23 nên được thực hiện sau 5 năm đối với trẻ em không có lách bẩm sinh hoặc chức năng hoặc tình trạng suy giảm miễn dịch. Xem MMWR 59 [RR-11], 2010 (có tại www.cdc.gov/mmwr/pdf/rr/rr5911.pdf ).

fVắc-xin bại liệt bất hoạt (IPV).

  • Liều thứ tư là không cần thiết nếu liều thứ 3 được sử dụng lúc 4 tuổi và ít nhất là 6 tháng sau liều trước.

  • A ≥ 4 liều được dùng trước 4 tuổi, nên dùng thêm một liều lúc 4-6 tuổi.

  • Trong 6 tháng đầu đời, độ tuổi tối thiểu và khoảng cách tối thiểu chỉ được khuyến cáo khi trẻ nhũ nhi có nguy cơ bị phơi nhiễm gần với vi rút bại liệt (ví dụ như đi du lịch đến một vùng có dịch bại liệt, trong khi bùng nổ dịch).

  • IPV không thường xuyên được khuyến cáo cho người dân Mỹ ≥ 18 tuổi.

  • Nếu cả hai loại vắc xin ngừa bệnh bại liệt (OPV) và IPV được sử dụng như là một phần của một chuỗi tiêm chủng, cần phải tiêm tổng cộng 4 liều bất kể tuổi hiện tại của đứa trẻ. Nếu chỉ dùng OPC và tất cả các liều được cho trước 4 tuổi, một liều IPV nên được dùng lúc ≥ 4 tuổi và ít nhất 4 tuần sau liều OPV cuối cùng.

gVắc xin liên hợp ngừa viêm màng não do não mô cầu (MCV4). Tuổi tối thiểu là 6 tuần cho Hib-MenCY (đối với H. influenzae typ b và Neisseria meningitidis huyết thanh nhóm C và Y), 9 tháng đối với MCV4-D (Menactra®), và 2 đối với cho MCV4-CRM (Menveo®).

hVắcxin sởi, quai bị và rubella (MMR).

  • Chỉ định liều thứ 2 theo lộ trình ở tuổi từ 4-6 tuổi.

  • Đảm bảo tất cả trẻ em trong độ tuổi đi học và thanh thiếu niên đều được chủng ngừa 2 liều vắc-xin MMR. Khoảng cách tối thiểu giữa các liều là 4 tuần.

iVắc-xin thủy đậu (VAR).

  • Chỉ định liều thứ 2 theo lộ trình ở 4-6 tuổi. Nếu liều thứ 2 được tiêm ít nhất 4 tuần sau liều thứ nhất, thì có thể chấp nhận là hợp lệ.

  • Đối với người từ 7-18 tuổi không có bằng chứng về miễn dịch (xem Phòng ngừa Thủy đậu- Prevention of Varicella. MMWR 56 [RR-4], 2007), tiêm 2 liều nếu trước đó chưa được tiêm chủng hoặc liều thứ 2 nếu chỉ mới tiêm 1 liều.

  • Đối với trẻ em từ 7-12 tuổi, khoảng cách tối thiểu khuyến cáo giữa các liều là 3 tháng. Tuy nhiên, nếu liều thứ 2 được tiêm ít nhất 4 tuần sau liều đầu tiên, thì có thể chấp nhận là hợp lệ. Đối với người từ 13 tuổi trở lên, khoảng cách tối thiểu giữa các liều là 4 tuần.

jVắc xin viêm gan A (HepA).

  • Đối với những người ≥ 2 tuổi không chủng ngừa văc xin HepA, tiêm 2 liều cách nhau 6-18 tháng nếu muốn có miễn dịch đối với bệnh viêm gan A.

k Độc tố uốn ván và bạch cầu (Td) và vắc xin vô bào ho gà và độc tố uốn ván, bạch cầu (Tdap).

  • Những người từ 11 đến 18 tuổi chưa được tiêm vắc xin Tdap nên được tiêm 1 liều Tdap và tiếp theo 1 liều tăng cường vắc xin phòng uốn ván và bạch hầu (Td) mỗi 10 năm sau đó.

  • Trẻ em từ 7-10 tuổi không được chủng ngừa đầy đủ với chuỗi vaccin DTaP nên được tiêm văc xin Tdap như liều đầu tiên trong chuỗi bắt kịp; nếu cần thêm liều, hãy dùng vắc-xin Td. Một liều vắc-xin Tdap cho vị thành niên là không nên dùng cho những trẻ này.

  • Một liều không định trước của văc xin DTaP được tiêm cho trẻ em từ 7-10 tuổi có thể được tính là một phần của chuỗi bắt kịp. Liều này có thể được tính là liều Tdap vị thành niên, hoặc đứa trẻ sau này có thể nhận được liều tăng cường Tdap ở tuổi 11-12.

  • Một liều không định trước vắc-xin DTaP dùng cho thanh thiếu niên tuổi từ 11-18 nên được tính là liều Tdap vị thành niên

lVắc-xin HPV (human papillomavirus) (HPV4 [Gardasil®] và HPV2 [Cervarix®]).

MMWR = Morbidity and Mortality Weekly Review.Đánh giá tỷ lệ mắc và tỷ lệ rvong hàng tuần

Nhận từ Trung tâm Kiểm soát và Phòng ngừa Bệnh tật: Lịch tiêm chủng đề xuất cho người từ 0 đến 18 tuổi, Hoa Kỳ-2016. Có sẵn tại http://www.cdc.gov/vaccines/schedules/hcp/child-adolescent.html.

Các chuyên gia đọc thêm

Cũng quan tâm

TRUYỀN THÔNG XÃ HỘI

TRÊN CÙNG