MSD Manual

Hãy xác nhận rằng quý vị là chuyên gia chăm sóc sức khỏe

honeypot link

Telavancin

Theo

Hans P. Schlecht

, MD, MSc, Drexel University College of Medicine;


Christopher Bruno

, MD, Drexel University College of Medicine

Xem lại/Duyệt lại toàn bộ lần cuối Thg1 2015| Sửa đổi nội dung lần cuối cùng Thg1 2015

Telavancin là một chất dẫn xuất lipoglycopeptide bán tổng hợp của vancomycin có hoạt tính diệt khuẩn chống lại vi khuẩn Gram dương. Telavancin ức chế sự tổng hợp thành tế bào và phá vỡ tính toàn vẹn của màng tế bào.

Dược học

Telavancin đường mật thâm nhập tốt vào chất lỏng lót biểu mô phổi và da

Telavancin có thời gian bán hủy từ 7 đến 9 giờ và có tác dụng sau khi dùng 4h

Telavancin được bài tiết bởi thận nên liều phải được điều chỉnh ở bệnh nhân suy thận.

Chỉ định

Telavancin hoạt động chống lại vi khuẩn Gram dương như

  • Streptococci

  • Enterococcus faecalis

  • E. faecium

  • Staphylococcus aureus, kể cả S. aureus đó là khả năng kháng methicillin hoặc kháng vancomycin

Telavancin được sử dụng cho các nhiễm trùng da và mô mềm phức tạp cũng như viêm phổi do vi khuẩn do bệnh viện và thở máy do S. aureusaureus còn nhạy Đáp ứng điều trị kém với bệnh nhân có nền suy thận trung bình và nặng

Chống chỉ định

Telavancin là chống chỉ định ở những bệnh nhân dị ứng với nó. Cần sử dụng cẩn thận ở những bệnh nhân dị ứng với vancomycin vì khả năng phản ứng chéo có thể xảy ra.

Sử dụng trong thời kỳ mang thai và cho con bú

Telavancin đã có những tác động bất lợi đối với sự phát triển của bào thai ở động vật và không có dữ liệu an toàn ở phụ nữ mang thai để xếp vào nhóm thuốc độc bảng C

Không có dữ liệu về bài tiết trong sữa mẹ.

Tác dụng phụ

Tác dụng phụ thường gặp bao gồm

  • Buồn nôn và ói mửa

  • Rối loạn vị giác

  • Nước tiểu có bọt

Telavancin cũng ảnh hưởng đến đông máu và protein niệu

Tác dụng phụ đáng kể bao gồm

  • Ngứa do histamin và đỏ da vùng đầu cổ vai tương tự như hội chứng người đỏ có thể xảy ra khi dùng vancomycin

  • Độc tính với thận có thể nhẹ hơn khi dùng telavancin hơn so với vancomycin

  • Kéo dài khoảng QTc

Ngứa và đỏ bừng có thể ngăn ngừa bằng cách truyền thuốc trên ≥ 60 phút.

Kéo dài QTc xảy ra ở những người khỏe mạnh trong các thử nghiệm lâm sàng telavancin; do đó, telavancin nên được sử dụng cẩn thận hoặc không được sử dụng ở bệnh nhân dùng thuốc kéo dài khoảng QT. Telavancin không nên dùng ở những bệnh nhân có hội chứng QT kéo dài bẩm sinh, tăng QTc, suy tim trái hoặc suy thất trái nặng (bệnh nhân bị rối loạn này đã được loại trừ khỏi các thử nghiệm lâm sàng).

Cân nhắc liều

Telavancin liều dựa trên độ thanh thải creatinine

  • Độ thanh thải creatinine> 50 mL / phút: 10 mg / kg IV, 24 giờ

  • Độ thanh thải creatinin 30 đến 50 mL / phút: 7.5 mg / kg q 24 h

  • Độ thanh thải creatinin từ 10 đến <30 ml / phút: 10 mg / kg, 48 giờ

  • Độ thanh thải creatinin <10 mL / phút: Dữ liệu giới hạn, không có khuyến cáo

Các chuyên gia đọc thêm

Cũng quan tâm

TRUYỀN THÔNG XÃ HỘI

TRÊN CÙNG