MSD Manual

Hãy xác nhận rằng quý vị là chuyên gia chăm sóc sức khỏe

honeypot link

Tổng quan về vi khuẩn kỵ khí

Theo

Larry M. Bush

, MD, FACP, Charles E. Schmidt College of Medicine, Florida Atlantic University;


Maria T. Vazquez-Pertejo

, MD, FACP, Wellington Regional Medical Center

Xem lại/Duyệt lại toàn bộ lần cuối Thg1 2018| Sửa đổi nội dung lần cuối cùng Thg2 2018

Vi khuẩn được phân loại theo nhu cầu và sự dung nạp oxy của chúng

  • Không bắt buộc: Có thể phát triển hiếu khí hoặc kỵ khí trong điều kiện có hoặc không có oxy

  • Hiếu khí ít : Yêu cầu nồng độ oxy thấp (ví dụ 5%), và đối với nhiều loại, cần nồng độ carbon dioxide cao (ví dụ 10%); phát triển rất kém trong điều kiện kị khí

  • Kỵ khí bắt buộc: Không thể chuyển hóa trong điều kiện hiếu khí nhưng có thể chịu được oxy ở nhiều mức độ.

Vi khuẩn kỵ khí bắt buộc sẽ nhân lên ở nơi có nồng độ oxy thấp (ví dụ, mô hoại tử, mô không có mạch máu). Ôxy là chất độc đối với chúng. Các vi khuẩn kỵ khí bắt buộc được phân loại dựa trên khả năng chịu oxy của chúng:

  • Tuyệt đối: Chỉ chịu được nồng độ oxy 0,5%

  • Trung bình: Dung nạp được với oxy từ 2 đến 8%

  • Kỵ khí có dung nạp được oxy: Chịu được oxy trong khí quyển trong một thời gian ngắn

Các vi khuẩn kỵ khí bắt buộc gây nhiễm trùng nhìn chung có thể chịu được oxy trong khí quyển ít nhất 8 giờ và thường tới 72 giờ.

Vi khuẩn kỵ khí bắt buộc là thành phần chính của hệ vi sinh vật bình thường trên các màng nhày niêm mạc, đặc biệt là miệng, đường tiêu hoá dưới và âm đạo; các vi khuẩn kỵ khí này gây bệnh khi hàng rào niêm mạc bình thường bị phá vỡ.

Vi khuẩn kỵ khí gram âm và một số nhiễm trùng do chúng gây ra bao gồm

  • Bacteroides (phổ biến nhất): Nhiễm trùng trong ổ bụng

  • Fusobacterium: các apxe, nhiễm trùng vết thương, nhiễm trùng phổi và nhiễm trùng nội sọ.

  • Porphyromonas: Viêm phổi hít và viêm quanh răng

  • Prevotella: Nhiễm trùng trong ổ bụng và viêm mô mềm

Kỵ khí Gram dương và một số nhiễm trùng do chúng gây ra bao gồm

Nhiễm trùng kị khí điển hình là tạo mủ, hình thành áp xe và hoại tử mô; đôi khi có huyết khối tĩnh mạch nhiễm khuẩn, sinh hơi hoặc cả hai. Nhiều vi khuẩn kị khí có thể sản xuất enzym gây phá hủy mô cũng như một số độc chất gây tê liệt mạnh nhất từng được biết tới.

Thông thường, nhiều loài vi khuẩn kị khí có mặt trong mô tổn thương; vi khuẩn hiếu khí cũng thường xuyên có mặt (nhiễm trùng kị khí hỗn hợp).

Các dấu hiệu gợi ý nhiễm trùng kị khí bao gồm:

  • Kết quả đa vi khuẩn trên tiêu bản nhuộm Gram hoặc nuôi cấy

  • Khí trong mủ hoặc trong mô tổn thương

  • Mủ hoặc mô tổn thương có mùi thối

  • Hoại tử mô tổn thương

  • Khu vực nhiễm trùng gần niêm mạc, nơi có vi khuẩn kị khí trong hệ vi sinh vật bình thường

Xét nghiệm

Bệnh phẩm nuôi cấy kị khí nên được lấy bằng chọc hút hoặc sinh thiết từ những vị trí vốn vô trùng. Việc vận chuyển bệnh phẩm đến phòng thí nghiệm cần được thực hiện nhanh chóng; các thiết bị vận chuyển phải cung cấp môi trường chứa carbon dioxide, hydro và nitơ và không oxy Gạc là được vận chuyển tốt nhất trong môi trường kị khí vô trùng; môi trường bán đặc như môi trường Cary - Blair

Các chuyên gia đọc thêm

Cũng quan tâm

TRUYỀN THÔNG XÃ HỘI

TRÊN CÙNG